Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP? HĐLĐ đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào?

Phan Thị Kim Đào 420 lượt xem
13:42 | 01/08/2026
Dưới đây là thông tin tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP. Cụ thể xem dưới bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP?
  2. Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào?
  3. Quy định chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu ra sao?

Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP?

XEM Nguyên tắc bố trí hiệu trưởng Hà Nội theo Công văn 3640/UBND-SNV năm 2026 quy định thế nào? Cụ thể ra sao?

XEM 6 tiêu chí ưu tiên lựa chọn Hiệu trưởng sau sắp xếp trường học 2026 theo Công văn 3640/UBND-SNV năm 2026?

Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Giảng viên đồng cơ hữu trong cơ sở giáo dục đại học công lập phải có trình độ tiến sĩ.

(2) Giảng viên đồng cơ hữu trong trường cao đẳng công lập phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây:

- Có bằng thạc sĩ trở lên, phù hợp với ngành, nghề giảng dạy và có ít nhất 03 năm (36 tháng) kinh nghiệm chuyên môn, đồng thời chủ trì hoặc tham gia công trình nghiên cứu khoa học, đề tài được cấp có thẩm quyền nghiệm thu theo quy định hoặc sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả trong thực tiễn;

- Có bằng chuyên khoa cấp I trở lên, bằng bác sĩ nội trú, bằng bác sĩ chuyên khoa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và đang công tác tại cơ sở y tế dự phòng công lập hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập được xếp cấp chuyên môn kỹ thuật là cấp cơ bản, cấp chuyên sâu đối với lĩnh vực sức khỏe;

- Có danh hiệu Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Huấn luyện viên cấp quốc gia hoặc đạt giải thưởng cấp quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao hoặc lĩnh vực đặc thù khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;

- Đạt giải thưởng hoặc chứng nhận tại các kỳ thi, cuộc thi kỹ năng nghề quốc gia trở lên hoặc chứng nhận huấn luyện học sinh, sinh viên đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên theo quy định của pháp luật về kỹ năng nghề;

- Có sản phẩm sáng tạo nghệ thuật, sáng kiến kỹ thuật, mô hình thực hành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và áp dụng hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

( Căn cứ Điều 5 Nghị định 159/2026/NĐ-CP)

Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP? HĐLĐ đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào?

Tiêu chuẩn đối với giảng viên đồng cơ hữu theo Nghị định 159/2026/NĐ-CP? HĐLĐ đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ, nguồn tài chính và nhu cầu về nguồn nhân lực của cơ sở giáo dục, người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ đối với giảng viên đồng cơ hữu sau khi có văn bản chấp thuận của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác.

Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu không điều chỉnh các nội dung về tuyển dụng, bổ nhiệm, xếp lương và các chế độ, chính sách khác đã được xác lập trong hợp đồng làm việc theo pháp luật về viên chức của giảng viên đồng cơ hữu.

- Việc ký kết và thực hiện hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Ngoài các nội dung của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu phải quy định rõ các nội dung sau đây:

+ Thời gian làm việc, khối lượng giảng dạy, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ chuyên môn khác;

+ Mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (nếu có);

+ Việc xác lập, quản lý và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học, sản phẩm khoa học.

- Việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của giảng viên đồng cơ hữu được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.

- Việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan; cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác. Hợp đồng lao động đối với giảng viên đồng cơ hữu sẽ chấm dứt khi giảng viên đồng cơ hữu không là viên chức hoặc khi có yêu cầu của đơn vị nơi giảng viên đồng cơ hữu đang công tác.

Quy định chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu ra sao?

Theo Điều 11 Nghị định 159/2026/NĐ-CP quy định chế độ làm việc của giảng viên đồng cơ hữu như sau:

(1) Thời gian làm việc của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học được thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng lao động nhưng phải đảm bảo tối thiểu 25% thời gian làm việc và không quá 50% thời gian làm việc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên cơ hữu.

(2) Người đứng đầu cơ sở giáo dục căn cứ mục tiêu, chiến lược phát triển của đơn vị; đặc thù của ngành, nghề đào tạo, điều kiện cụ thể của đơn vị và điều kiện làm việc của giảng viên đồng cơ hữu để quyết định định mức giảng dạy trực tiếp trên lớp (hoặc giảng dạy trực tuyến) tương ứng với thời gian làm việc của giảng viên đồng cơ hữu trong một năm học; giao nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cho giảng viên đồng cơ hữu bảo đảm phù hợp với chuyên môn, năng lực của giảng viên đồng cơ hữu và điều kiện thực hiện.

(3) Giảng viên đồng cơ hữu dạy vượt định mức giảng dạy theo thỏa thuận trong hợp đồng thì được trả tiền lương dạy thêm giờ theo quy định về tiền lương làm thêm giờ của pháp luật về lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất