Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông hay không?

Đoàn Phạm Khánh Trang 101 lượt xem
10:23 | 16/05/2025
Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông? Doanh nghiệp viễn thông có bắt buộc phải kiểm định các thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông buộc kiểm định trước khi hoạt động không?
Nội dung chính
  1. Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông không?
  2. Doanh nghiệp viễn thông có bắt buộc phải kiểm định các thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông buộc kiểm định trước khi hoạt động không?
  3. Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do ai ban hành?

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông không?

Căn cứ khoản 4 Điều 50 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện như sau:

Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện
Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông và tần số vô tuyến điện bao gồm các quy chuẩn kỹ thuật về:
1. Thiết bị đầu cuối.
2. Thiết bị mạng.
3. Kết nối viễn thông.
4. Dịch vụ viễn thông.
5. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
6. Chất lượng phát xạ của thiết bị vô tuyến điện.
7. An toàn bức xạ vô tuyến điện của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, đài vô tuyến điện.
8. An toàn tương thích điện từ của thiết bị vô tuyến điện, thiết bị viễn thông, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện và thiết bị điện, điện tử.
9. An toàn điện, an toàn phơi nhiễm trường điện từ.
10. Lắp đặt thiết bị mạng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
11. Các quy chuẩn kỹ thuật khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

Theo đó, quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông là quy chuẩn thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông.

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông không?

Quy chuẩn kỹ thuật dịch vụ viễn thông có thuộc hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp viễn thông có bắt buộc phải kiểm định các thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông buộc kiểm định trước khi hoạt động không?

Căn cứ khoản 2 Điều 55 Luật Viễn Thông 2023 quy định về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông như sau:

Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
1. Tổ chức, cá nhân trước khi đưa thiết bị đầu cuối thuộc danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
2. Doanh nghiệp viễn thông trước khi đưa thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải thực hiện việc kiểm định.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công bố, kiểm tra, kiểm soát chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông thuộc danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng.
4. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về viễn thông được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông, quy định đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị viễn thông, mạng và dịch vụ viễn thông;
b) Quy định về quản lý chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông;
c) Ban hành danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn, danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định, danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng;
...

Theo đó, doanh nghiệp viễn thông bắt buộc phải thực hiện việc kiểm định các thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông buộc kiểm định trước khi đưa vào hoạt động.

Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do ai ban hành?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 51 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng viễn thông như sau:

Quản lý chất lượng viễn thông
1. Việc đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, dịch vụ được thực hiện như sau:
a) Thiết bị đầu cuối, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện, thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị điện, điện tử thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng;
b) Dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành trước khi cung cấp cho công cộng phải thực hiện thủ tục công bố chất lượng theo quy định.
2. Kiểm định đối với thiết bị mạng, đài vô tuyến điện thuộc danh mục bắt buộc kiểm định do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành là hoạt động kỹ thuật, thực hiện theo quy trình nhất định nhằm đánh giá và xác nhận sự phù hợp của thiết bị mạng, đài vô tuyến điện với yêu cầu quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc kiểm định được thực hiện trước khi đưa vào hoạt động, định kỳ hoặc bất thường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Theo đó, danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng sẽ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Ngoài ra, danh mục dịch vụ viễn thông bắt buộc quản lý chất lượng sẽ được ban hành trước khi cung cấp cho công cộng thực hiện thủ tục công bố chất lượng theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Phạm Khánh Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội