Thông tư 51/2026/TT-BKHCN hướng dẫn phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng chi tiết ra sao?
Ngày 19/8/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 51/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet dịch vụ viễn thông công ích.
>>> Tải về Thông tư 51/2026/TT-BKHCN
Thông tư 51/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet (dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông) theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và điểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích.
Thông tư 51/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động viễn thông công ích tại Việt Nam.
* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 51/2026/TT-BKHCN

Thông tư 51/2026/TT-BKHCN hướng dẫn phổ cập dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng chi tiết ra sao?
Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông như sau:
[1] Nguyên tắc:
- Việc triển khai phổ cập dịch vụ viễn thông phải tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ; không bắt buộc áp dụng một loại công nghệ duy nhất;
- Công nghệ được lựa chọn để cung cấp dịch vụ và phương án triển khai để phổ cập dịch vụ viễn thông phải phù hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư, nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và hiệu quả đầu tư;
- Đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất;
- Đối với dịch vụ băng rộng cố định mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất và người dân có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet có băng thông rộng, tốc độ cao, không giới hạn về dung lượng;
- Đối với dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh (dịch vụ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp; vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh hoặc quỹ đạo cao; hoặc các công nghệ truy nhập phù hợp khác): công nghệ được lựa chọn phải sử dụng kết hợp, song song cùng với các công nghệ về băng rộng di động, băng rộng cố định, nhất là việc triển khai cho hộ dân sống đơn lẻ; khu vực bị chia cắt bởi địa hình; khu vực không khả thi đầu tư trạm thu phát sóng di động hoặc hạ tầng cáp quang;
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu sử dụng các công nghệ khác như: Fixed Wireless Access (FWA); Wi-Fi Point-to-Multipoint; Wi-Fi Mesh; Microwave; giải pháp truyền dẫn vô tuyến khác; và các công nghệ mới phù hợp xu hướng quốc tế để đa dạng hóa các hình thức công nghệ cung cấp dịch vụ đến người dân.
[2] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất:
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng công cụ i-Speed đối với công nghệ di động mặt đất 4G;
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 30 Mbit/s đối với công nghệ di động mặt đất 5G;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[3] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định mặt đất:
- Gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: tốc độ tải dữ liệu tối thiểu 100 Mbit/s;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[4] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh:
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng công cụ i-Speed; Bảo đảm đúng cam kết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ tinh;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[5] Đối với các khu vực nhà giàn, giàn khoan trên biển, không áp dụng các yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN
Xác định vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN?
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về xác định vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định như sau:
Vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại thôn, bản theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 295/2025/NĐ-CP là thôn, bản, bao gồm trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn hoặc các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất không có hạ tầng viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định của bất kỳ doanh nghiệp viễn thông nào. Căn cứ vào vị trí được phổ cập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định tại thôn, bản để lập bản đồ số theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];