Quản lý việc huy động và sử dụng vốn vay từ 25/3/2026 quy định ra sao? Tổ chức công tác trả nợ công như thế nào?

Cao Nguyên Phát 226 lượt xem
08:01 | 21/05/2026
Bài viết cập nhật quy định mới về huy động và sử dụng vốn vay Chính phủ từ 25/3/2026 theo Nghị định 84/2026/NĐ-CP. Hướng dẫn chi tiết mục đích sử dụng vốn, cơ chế trả nợ công và điều kiện vay nước ngoài chuẩn xác.
Nội dung chính
  1. Quản lý việc huy động vốn vay của Chính phủ từ 25/3/2026 quy định ra sao?
  2. Tổ chức công tác trả nợ công hiện nay quy định như thế nào?

Quản lý việc huy động vốn vay của Chính phủ từ 25/3/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Nghị định 94/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2026 có quy định về quản lý việc huy động vốn vay của Chính phủ như sau:

(1) Việc phát hành công cụ nợ trên thị trường trong nước phải đảm bảo:

- Trong kế hoạch phát hành được cấp có thẩm quyền quyết định;

- Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ phát hành công cụ nợ của Chính phủ hoặc ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước phát hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phát hành trái phiếu chính quyền địa phương;

- Tuân thủ quy định của pháp luật về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ trên thị trường chứng khoán.

(2) Việc phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế phải đảm bảo:

- Có đề án phát hành trái phiếu Chính phủ trên thị trường vốn quốc tế được Chính phủ phê duyệt;

- Phù hợp với luật pháp tại thị trường phát hành;

- Chỉ phát hành trái phiếu quốc tế để bù đắp bội chi ngân sách trung ương cho đầu tư phát triển theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, cơ cấu lại nợ của Chính phủ. Không phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ để cho vay lại.

(3) Việc vay vốn nước ngoài dưới hình thức thỏa thuận bằng văn bản phải bảo đảm:

- Chỉ vay cho đầu tư phát triển, không vay cho chi thường xuyên;

- Các khoản vay mới được đánh giá tác động đến quy mô nợ công, trong giới hạn các chỉ tiêu an toàn nợ công và khả năng trả nợ trong trung hạn;

- Đề xuất khoản vay được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Việc đàm phán, ký điều ước quốc tế, thỏa thuận vay phải đảm bảo chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt văn kiện chương trình, quyết định đầu tư.

(4) Việc cấp bảo lãnh Chính phủ cho khoản vay, khoản phát hành trái phiếu phải bảo đảm:

- Khoản bảo lãnh phải nằm trong hạn mức bảo lãnh Chính phủ đã được phê duyệt theo quy định của Luật Quản lý nợ công;

- Việc thẩm định, cấp bảo lãnh Chính phủ phải đảm bảo chương trình, dự án sử dụng vốn vay Chính phủ bảo lãnh đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, quyết định chủ trương bảo lãnh Chính phủ cho vốn vay; có phương án tài chính khả thi theo quy định tại Nghị định về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

(5) Đối với các khoản vay từ nguồn tài chính khác phải bảo đảm:

- Được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Quản lý nợ công 2015;

- Hình thức vay theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc thỏa thuận vay;

- Xác định rõ mức tiền vay, kỳ hạn, lãi suất, các khoản phí có liên quan đến khoản vay, phương thức trả nợ, thời hạn trả nợ, gia hạn nợ và phạt chậm trả (nếu có), quyền và trách nhiệm của các bên liên quan và các điều kiện, điều khoản khác có liên quan đến việc vay nợ.

Quản lý việc huy động và sử dụng vốn vay từ 25/3/2026 quy định ra sao? Tổ chức công tác trả nợ công như thế nào?

Quản lý việc huy động và sử dụng vốn vay từ 25/3/2026 quy định ra sao? Tổ chức công tác trả nợ công như thế nào? (Hình từ Internet)

Quản lý việc sử dụng vốn vay của Chính phủ từ 25/3/2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 94/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 8 Điều 3 Nghị định 84/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/03/2026 có quy định về quản lý việc sử dụng vốn vay của Chính phủ như sau:

(1) Vốn vay trong nước được sử dụng cho các mục đích sau đây:

- Bù đắp bội chi ngân sách trung ương, ngân sách địa phương;

- Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách trung ương và đảm bảo thanh khoản của thị trường trái phiếu Chính phủ;

- Chi trả nợ gốc đến hạn của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương; cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ.

(2) Vốn vay nước ngoài của Chính phủ được sử dụng cho các mục đích sau đây:

- Bù đắp bội chi ngân sách trung ương, cụ thể:

+ Cấp phát đối với chương trình, dự án đầu tư phát triển thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương.

+ Các khoản vay nước ngoài bằng tiền được hòa đồng vào ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.

- Cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài.

- Cấp phát đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập.

(3) Xây dựng dự toán:

- Các bộ, ngành, địa phương xây dựng dự toán sử dụng vốn vay cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, gửi Bộ Tài chính tổng hợp;

- Bộ Tài chính tổng hợp dự toán, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

(4) Bố trí vốn đối ứng:

- Các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ phải được lập kế hoạch tài chính hằng năm. Nội dung của kế hoạch tài chính bao gồm kế hoạch vốn vay nước ngoài (phân theo từng nước hoặc tổ chức tài trợ) và kế hoạch vốn đối ứng trong nước;

- Đối với chương trình, dự án vay nước ngoài được áp dụng cơ chế cấp phát toàn bộ từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ, nguồn vốn đối ứng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan chủ quản theo phân cấp quản lý ngân sách và từ các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật;

- Đối với chương trình, dự án được áp dụng cơ chế cho vay lại toàn bộ hoặc vay lại một phần vốn vay nước ngoài của Chính phủ, chủ dự án bố trí từ vốn chủ sở hữu hoặc nguồn vốn hợp pháp khác của chủ dự án.

(5) Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về chế độ quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

Tổ chức công tác trả nợ công hiện nay quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Nghị định 94/2018/NĐ-CP có quy định về tổ chức công tác trả nợ công hiện nay như sau:

(1) Đối với nợ Chính phủ:

- Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách trung ương để trả nợ;

- Bộ Tài chính thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn;

- Đối với các khoản vay về cho vay lại, Bộ Tài chính và cơ quan được Bộ Tài chính ủy quyền cho vay lại có trách nhiệm thu hồi toàn bộ gốc, lãi, phí và các chi phí có liên quan.

(2) Đối với nợ chính quyền địa phương:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn ngân sách địa phương để trả nợ;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh toán các nghĩa vụ nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn.

(3) Đối với nợ được Chính phủ bảo lãnh:

- Đối tượng được Chính phủ bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo quy định của thỏa thuận vay với bên cho vay và thỏa thuận bảo lãnh của Chính phủ.

- Nghĩa vụ của người bảo lãnh và trách nhiệm của đối tượng được bảo lãnh trong việc trả nợ thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ.

MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI

>>> Phương thức giải ngân vốn vay và thu hồi nợ trong hoạt động cho vay ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài hiện nay ra sao?

>>> Tỷ lệ cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh từ 25/3/2026 là bao nhiêu?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được thực hiện khi nào?

Nguyên tắc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện sau theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất