Phường Nam Sơn tỉnh Bắc Ninh sáp nhập từ phường nào? Chi tiết phường Nam Sơn Bắc Ninh sau sáp nhập?
Căn cứ khoản 70 Điều 1 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở Đề án số 397/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Bắc Ninh như sau:
...
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khắc Niệm và phường Hạp Lĩnh thành phường mới có tên gọi là phường Hạp Lĩnh.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vân Dương và phường Nam Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Nam Sơn.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đông Ngàn, Tân Hồng, Phù Chẩn và Đình Bảng thành phường mới có tên gọi là phường Từ Sơn.
...
Theo đó, Phường Nam Sơn tỉnh Bắc Ninh được hình thành từ việc sáp nhập toàn bộ của phường Vân Dương và phường Nam Sơn (cũ).

Phường Nam Sơn tỉnh Bắc Ninh sáp nhập từ phường nào? Chi tiết phường Nam Sơn Bắc Ninh sau sáp nhập? (Hình từ Internet)
Phường Nam Sơn tỉnh Bắc Ninh (mới) chính thức hoạt động từ ngày nào?
Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 có quy định như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.
Theo đó, Phường Nam Sơn tỉnh Bắc Ninh (mới) chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Bảng lương tối thiểu vùng của 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập thế nào?
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời, tại Phụ lục ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu từ ngày 1/1/2026.
Như vậy, bảng tra cứu lương tối thiểu vùng Bắc Ninh từ 1/1/2026 như sau:
VÙNG | DANH MỤC ĐỊA BÀN CẤP XÃ ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU | MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU THÁNG | MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU GIỜ |
Vùng II | Phường Kinh Bắc, Võ Cường, Vũ Ninh, Hạp Lĩnh, Nam Sơn, Từ Sơn, Tam Sơn, Đồng Nguyên, Phù Khê, Thuận Thành, Mão Điền, Trạm Lộ, Trí Quả, Song Liễu, Ninh Xá, Quế Võ, Phương Liễu, Nhân Hoà, Đào Viên, Bồng Lai, Tự Lan, Việt Yên, Nếnh, Vân Hà, Bắc Giang, Đa Mai, Tiền Phong, Tân An, Yên Dũng, Tân Tiến, Cảnh Thuỵ và các xã Chi Lăng, Phù Lãng, Yên Phong, Văn Môn, Tam Giang, Yên Trung, Tam Đa, Tiên Du, Liên Bão, Tân Chi, Đại Đồng, Phật Tích, Gia Bình, Nhân Thắng, Đại Lai, Cao Đức, Đông Cứu, Lương Tài, Lâm Thao, Trung Chính, Trung Kênh, Đồng Việt. | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | Xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm. | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | Các xã, phường và đặc khu còn lại. | 3.700.000 | 17.800 |
Trước đây, căn cứ Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 128/2025/NĐ-CP quy định Danh mục địa bàn cấp xã áp dụng mức lương tối thiểu như sau:
13. Tỉnh Bắc Ninh
- Vùng IV, gồm các phường Chũ, Phượng Sơn và các xã Đại Sơn, Sơn Động, Tây Yên Tử, Dương Hưu, Yên Định, An Lạc, Vân Sơn, Biển Động, Lục Ngạn, Đèo Gia, Sơn Hải, Tân Sơn, Biên Sơn, Sa Lý, Nam Dương, Kiên Lao, Lục Sơn, Trường Sơn, Cẩm Lý, Đông Phú, Nghĩa Phương, Lục Nam, Bắc Lũng, Bảo Đài, Yên Thế, Bố Hạ, Đồng Kỳ, Xuân Lương, Tam Tiến, Tuấn Đạo.
- Vùng III, gồm các xã Lạng Giang, Mỹ Thái, Kép, Tân Dĩnh, Tiên Lục, Tân Yên, Ngọc Thiện, Nhã Nam, Phúc Hòa, Quang Trung, Hợp Thịnh, Hiệp Hòa, Hoàng Vân, Xuân Cẩm.
- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Theo các quy định được dẫn chiếu ở trên thì bảng lương tối thiểu vùng của 99 xã phường tỉnh Bắc Ninh sau sáp nhập cụ thể như sau:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];