Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì?

Phan Thanh Thảo 14,174 lượt xem
17:00 | 29/09/2025
Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ kết thúc hoạt động khi nào theo Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025?
Nội dung chính
  1. Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì?
  2. Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ kết thúc hoạt động khi nào?
  3. Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?

Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì?

Theo khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.

Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
...
26.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Tân Bình, Thanh Bình, Lê Thanh Nghị và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trần Phú thành phường mới có tên gọi là phường Lê Thanh Nghị.
27.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Việt Hòa,xã Cao An, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tứ Minh vàthị trấn Lai Cách thành phường mới có tên gọi là phường Việt Hòa.
28.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi và xã An Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Thành Đông.
29.Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nam Đồng và xã Tiền Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đồng.
...

Theo đó, Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi và xã An Thượng thành phường mới có tên gọi là phường Thành Đông.

Như vậy, Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành phường Thành Đông (mới).

Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì?

Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ sau sáp nhập thành gì? Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương đổi tên thành gì? (Hình từ Internet)

Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ kết thúc hoạt động khi nào?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hìnhthành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Phường Bình Hàn thành phố Hải Dương cũ chính thức kết thúc hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì:

Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu.

Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như sau:

STT

Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp

Xã, phường, đặc khu sau sắp xếp

1

Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Phan Bội Châu, Thượng Lý, Sở Dầu, Hùng Vương và một phần Gia Viên

Hồng Bàng

2

Quán Toan, An Hồng và một phần An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện, Tân Tiến

Hồng An

3

Hàng Kênh, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương, một phần An Biên, Trần Nguyên Hãn, Vĩnh Niệm, Cầu Đất, Lạch Tray


Lê Chân

4

An Dương, một phần Vĩnh Niệm, An Biên và Trần Nguyên Hãn

An Biên

5

Máy Chai, Vạn Mỹ, Cầu Tre và một phần Gia Viên, Đông Khê


Ngô Quyền

6

Đằng Giang và một phần Cầu Đất, Lạch Tray, Gia Viên


Gia Viên

7

Đằng Hải, Đằng Lâm, Cát Bi, Thành Tô, Tràng Cát và một phần Đông Hải 2, Nam Hải

Hải An

8

Đông Hải 1 và một phần Đông Hải 2, Nam Hải

Đông Hải

9

Bàng La, Hợp Đức, Minh Đức, một phần Vạn Hương, Ngọc Xuyên

Nam Đồ Sơn

10

Hải Sơn, một phần Tân Thành, Vạn Hương, Ngọc Xuyên

Đồ Sơn

11

Hưng Đạo, Đa Phúc, một phần Anh Dũng, Hải Thành

Hưng Đạo

12

Hoà Nghĩa, một phần Tân Thành, Anh Dũng, Hải Thành

Dương Kinh

13

Một phần Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Nam Sơn, Văn Đẩu

Kiến An

14

Bắc Hà, Ngọc Sơn, một phần Trường Sơn, Nam Sơn, Đồng Hoà, Bắc Sơn, Trần Thành Ngọ, Văn Đẩu

Phù Liễn

15

Nam Sơn và một phần An Hải, Lê Lợi, Đồng Thái, Tân Tiến, An Hưng

An Dương

16

An Đồng, Hồng Thái, một phần Lê Lợi, Đồng Thái, An Hải

An Hải

17

An Hoà, Hồng Phong và một phần Lê Thiện, Lê Lợi, Tân Tiến, Đại Bản

An Phong

18

Dương Quan, Thuỷ Đường và một phần Hoa Động, An Lư, Thuỷ Hà

Thủy Nguyên

19

Tam Hưng, Nam Triệu Giang, Lập Lễ

Nam Triệu

20

Quảng Thanh và một phần Quang Trung, Lê Hồng Phong

Lê Ích Mộc

21

Thiên Hương, Hoàng Lâm và một phần Lê Hồng Phong, Hoa Động

Thiên Hương

22

Hoà Bình và một phần An Lư, Thuỷ Hà

Hòa Bình

23

Minh Đức, Phạm Ngũ Lão và Bạch Đằng

Bạch Đằng

24

Ninh Sơn, một phần Liên Xuân

Việt Khê

25

Lưu Kiếm, Trần Hưng Đạo và một phần Liên Xuân, Quang Trung

Lưu Kiếm

26

Hữu Bằng, Thuận Thiên, Thanh Sơn, Núi Đối và một phần Kiến Hưng

Kiến Thụy

27

Đại Đồng, Đông Phương, Minh Tân

Kiến Minh

28

Đại Hợp, Tú Sơn, Tân Phong và một phần xã Đoàn Xá

Kiến Hải

29

Tân Trào, một phần Đoàn Xá, Kiến Hưng

Kiến Hưng

30

Du Lễ, Kiến Quốc, Ngũ Phúc

Nghi Dương

31

Đại Thắng, Tiên Cường, Tự Cường

Quyết Thắng

32

Khởi Nghĩa, Quyết Tiến, Tiên Thanh, Tiên Lãng

Tiên Lãng

33

Cấp Tiến, Kiến Thiết, Đoàn Lập, một phần Tân Minh

Tân Minh

34

Tiên Minh, Tiên Thắng, một phần Tân Minh

Tiên Minh

35

Bắc Hưng, Nam Hưng, Đông Hưng, Tây Hưng

Chấn Hưng

36

Hùng Thắng, Vinh Quang

Hùng Thắng

37

An Lão, An Thắng, Tân Dân, An Tiến, một phần Trường Sơn, Thái Sơn


An Lão

38

Chiến Thắng, An Thái, An Thọ

An Hưng

39

Quang Trung, Quang Hưng, Quốc Tuấn

An Quang

40

Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ

An Trường

41

Mỹ Đức, Tân Viên và một phần Thái Sơn

An Khánh

42

Vĩnh Bảo, Tân Hưng, Tân Liên, Vĩnh Hưng

Vĩnh Bảo

43

Trấn Dương, Hoà Bình, Lý Học

Nguyễn Bỉnh Khiêm

44

Liên Am, Tam Cường, Cao Minh

Vĩnh Am

45

Vĩnh Hải, Tiền Phong

Vĩnh Hải

46

Vĩnh Hoà, Hùng Tiến

Vĩnh Hòa

47

Thắng Thuỷ, Trung Lập, Việt Tiến

Vĩnh Thịnh

48

Vĩnh An, Giang Biên, Dũng Tiến

Vĩnh Thuận

49

Cát Bà, Cát Hải, Phù Long, Đồng Bài, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Văn Phong, Gia Luận, Hiền Hào, Trân Châu, Việt Hải, Xuân Đám

Cát Hải

50

Bạch Long Vĩ

Bạch Long Vĩ

51

Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng

Thành Đông

52

Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc

Ái Quốc

53

Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo

Hải Dương

54

Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú

Lê Thanh Nghị

55

Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Việt Hòa

56

Nam Đồng, Tiền Tiến

Nam Đồng

57

Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú

Tân Hưng

58

Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất

Thạch Khôi

59

Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Tứ Minh

60

Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức

Chu Văn An

61

Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ

Chí Linh

62

Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà

Trần Hưng Đạo

63

Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Trãi

64

Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức

Trần Nhân Tông

65

An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân

Lê Đại Hành

66

Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn

Phú Thái

67

Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt

Lai Khê

68

Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính

An Thành

69

Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình

Kim Thành

70

An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên

Kinh Môn

71

Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà

Nguyễn Đại Năng

72

An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận

Trần Liễu

73

Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức

Bắc An Phụ

74

Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn

Phạm Sư Mệnh

75

Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân

Nhị Chiểu

76

Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà

Nam An Phụ

77

Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong

Nam Sách

78

Thái Tân, Minh Tân, An Sơn

Thái Tân

79

Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng

Hợp Tiến

80

Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát

Trần Phú

81

An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà

An Phú

82

Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang

Thanh Hà

83

Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải

Hà Tây

84

Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc

Hà Bắc

85

Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình

Hà Nam

86

Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang

Hà Đông

87

Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền

Mao Điền

88

Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng

Cẩm Giang

89

Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền

Cẩm Giàng

90

Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn

Tuệ Tĩnh

91

Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng

Kẻ Sặt

92

Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng

Bình Giang

93

Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà


Đường An

94

Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà


Thượng Hồng

95

Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức

Tứ Kỳ

96

Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo

Tân Kỳ

97

Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải

Đại Sơn

98

An Thanh, Văn Tố, Chí Minh

Chí Minh

99

Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động

Lạc Phượng

100

Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động

Nguyên Giáp

101

Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi

Gia Lộc

102

Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu

Yết Kiêu

103

Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Gia Phúc

104

Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Trường Tân

105

Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực

Ninh Giang

106

Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An

Vĩnh Lại

107

Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong

Khúc Thừa Dụ

108

Tân Phong, An Đức, Đức Phúc

Tân An

109

Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long

Hồng Châu

110

Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện

Thanh Miện

111

Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng

Bắc Thanh Miện

112

Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết

Hải Hưng

113

Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng

Nguyễn Lương Bằng

114

Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc

Nam Thanh Miện

Danh sách 114 xã phường đặc khu của Hải Phòng mới từ 1/7/2025 sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương chính thức như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Pháp luật
Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 đầy đủ, chi tiết ra sao? Tài liệu sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 thế nào?

Nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 thực hiện theo Điều lệ Đảng, Chỉ thị 50-CT/TW ngày 23/7/2025 của Ban Bí thư và Hướng dẫn 42-HD/BTCTW ngày 28/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương. Nội dung cụ thể cần căn cứ định hướng của cấp ủy cấp trên, nhiệm vụ chính trị và tình hình thực tế của từng chi bộ.