Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư? Quản lý công tác văn thư?

Nguyễn Thị Hậu 38,361 lượt xem
15:45 | 27/08/2026
Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư? Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư theo Nghị định 30 thế nào? Quy định về thể thức văn bản hành chính như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư?
  2. Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư theo Nghị định 30 thế nào?
  3. Quy định về thể thức văn bản hành chính như thế nào?

Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư?

>> Mẫu biên bản bàn giao công tác văn thư mới nhất? Tải về ở đâu? Khi quản lý công tác văn thư phải đảm bảo yêu cầu gì?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư. Công tác văn thư được quy định tại Nghị định này bao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư.

Toàn bộ phụ lục Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư bao gồm:

(1) Phụ lục I: Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản.

(2) Phụ lục II: Viết hoa trong văn bản hành chính.

(3) Phụ lục III: Bảng chữ viết tắt tên loại, mẫu trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản.

(4) Phụ lục IV: Mẫu về quản lý văn bản

(5) Phụ lục V: Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan.

(6) Phụ lục VI: Hệ thống quản lý tài liệu điện tử

TẢI VỀ Phụ lục Nghị định 30 file word

Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư? Quản lý công tác văn thư?

Phụ lục Nghị định 30 file word? Tải toàn bộ phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư theo Nghị định 30 thế nào?

Nguyên tắc, yêu cầu quản lý công tác văn thư được quy định tại Điều 4 Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Nguyên tắc

Công tác văn thư được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật.

(2) Yêu cầu

- Văn bản của cơ quan, tổ chức phải được soạn thảo và ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật:

+ Đối với văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

+ Đối với văn bản chuyên ngành do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực căn cứ Nghị định 30/2020/NĐ-CP để quy định cho phù hợp;

+ Đối với văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Chương II Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

- Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được quản lý tập trung tại Văn thư cơ quan để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật.

- Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo. Văn Bản đến có các mức độ khẩn: “Hỏa tốc”, “Thượng khẩn” và “Khẩn” (gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được.

- Văn bản phải được theo dõi, cập nhật trạng thái gửi, nhận, xử lý.

- Người được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

- Con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan, tổ chức phải được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Hệ thống phải đáp ứng các quy định tại phụ lục VI Nghị định 30/2020/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

Quy định về thể thức văn bản hành chính như thế nào?

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì văn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.

Thể thức văn bản hành chính được quy định cụ thể tại Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP:

(1) Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

(2) Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính:

- Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

- Số, ký hiệu của văn bản.

- Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

- Nội dung văn bản.

- Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

- Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

- Nơi nhận.

(3) Ngoài các thành phần quy định tại khoản (2), văn bản có thể bổ sung các thành phần khác

- Phụ lục.

- Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.

- Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

(4) Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất