Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi từ năm 2026 quy định ra sao? Chi tiết phân loại và phân cấp công trình thủy lợi?

Cao Nguyên Phát 9,797 lượt xem
21:08 | 01/03/2026
Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi được quy định ra sao? Phân loại chi tiết công trình thủy lợi từ năm 2026 như thế nào? Phân cấp công trình thủy lợi chi tiết năm 2026 quy định ra sao theo quy định hiện nay?
Nội dung chính
  1. Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi được quy định ra sao?
  2. Chi tiết 09 loại công trình thủy lợi từ năm 2026 quy định như thế nào?
  3. Phân cấp công trình thủy lợi chi tiết năm 2026 quy định ra sao?

Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi được quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Luật Thủy lợi 2017 có quy định về phân loại và phân cấp công trình thủy lợi như sau:

- Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi để phục vụ đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

- Loại công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng, mức độ rủi ro vùng hạ du, bao gồm công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa và công trình thủy lợi nhỏ.

- Cấp công trình thủy lợi được xác định theo quy mô, nhiệm vụ, điều kiện địa chất nền và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình, bao gồm công trình thủy lợi cấp đặc biệt, công trình thủy lợi cấp I, công trình thủy lợi cấp II, công trình thủy lợi cấp III và công trình thủy lợi cấp IV.

Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi từ năm 2026 quy định ra sao? Chi tiết phân loại và phân cấp công trình thủy lợi?

Phân loại và phân cấp công trình thủy lợi từ năm 2026 quy định ra sao? Chi tiết phân loại và phân cấp công trình thủy lợi? (Hình từ Internet)

Chi tiết 09 loại công trình thủy lợi từ năm 2026 quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết 09 loại công trình thủy lợi bao gồm:

(1) Đập, hồ chứa nước được phân loại theo quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.

(2) Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp:

- Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 72.000 m3/h trở lên;

- Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 3.600 m3/h đến dưới 72.000 m3/h;

- Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 3.600 m3/h.

(3) Trạm bơm tưới:

- Trạm bơm lớn là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 12.000 m3/h trở lên;

- Trạm bơm vừa là trạm bơm có tổng lưu lượng từ 2.000 m3/h đến dưới 12.000 m3/h;

- Trạm bơm nhỏ là trạm bơm có tổng lưu lượng dưới 2.000 m3/h.

(4) Cống:

- Cống lớn là cống có tổng chiều rộng thông nước:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 20 m trở lên;

+ Đối với vùng còn lại từ 10 m trở lên.

- Cống vừa là cống có tổng chiều rộng thông nước:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long từ 3 m đến dưới 20 m;

+ Đối với các vùng còn lại từ 1,5 m đến dưới 10 m.

- Cống nhỏ là cống có tổng chiều rộng thông nước: Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long dưới 3 m; Đối với các vùng còn lại dưới 1,5 m.

- Đối với các cống qua đập phân loại theo loại công trình đập, hồ chứa.

(5) Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 50 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 20 m trở lên;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 3 m3/s đến dưới 50 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 5 m đến dưới 20 m;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 1,5 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 3 m đến dưới 10 m.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 3 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 5 m;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 1,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 3 m.

(6) Hệ thống cấp, tưới nước

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn là công trình có các thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 20 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 10 m trở lên;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 10 m3/s trở lên hoặc có chiều rộng đáy kênh từ 5 m trở lên.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng vừa là công trình có thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng từ 1 m3/s đến dưới 20 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 1 m đến dưới 10 m;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng từ 0,5 m3/s đến dưới 10 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh từ 0,5 m đến dưới 5 m.

- Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng nhỏ là công trình có các thông số:

+ Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long có lưu lượng dưới 1 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 1 m;

+ Đối với các vùng khác có lưu lượng dưới 0,5 m3/s hoặc chiều rộng đáy kênh dưới 0,5 m.

(7) Đường ống:

- Đường ống lớn là đường ống dẫn lưu lượng từ 1,5 m3/s trở lên hoặc có đường kính trong từ 1.000 mm trở lên;

- Đường ống vừa là đường ống dẫn lưu lượng từ 0,025 m3/s đến dưới 1,5 m3/s hoặc có đường kính trong từ 100 mm đến dưới 1.000 mm;

- Đường ống nhỏ là đường ống dẫn lưu lượng dưới 0,025 m3/s hoặc có đường kính trong dưới 100 mm.

(8) Bờ bao thủy lợi:

- Bờ bao lớn là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 10.000 ha trở lên;

- Bờ bao vừa là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích từ 500 ha đến dưới 10.000 ha;

- Bờ bao nhỏ là bờ bao bảo vệ cho khu vực có diện tích dưới 500 ha.

(9) Hệ thống công trình thủy lợi:

- Hệ thống công trình thủy lợi lớn là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 20.000 ha trở lên;

- Hệ thống công trình thủy lợi vừa là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên từ 2.000 ha đến dưới 20.000 ha;

- Hệ thống công trình thủy lợi nhỏ là hệ thống có nhiệm vụ tưới, cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp hoặc tiêu, thoát nước cho diện tích tự nhiên dưới 2.000 ha.

Phân cấp công trình thủy lợi chi tiết năm 2026 quy định ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 40/2026/NĐ-CP có quy định về phân cấp công trình thủy lợi như sau:

- Phân cấp công trình thủy lợi để thiết kế công trình và để quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Cấp công trình thủy lợi được xác định theo nguyên tắc sau:

+ Xác định cấp công trình theo năng lực phục vụ, khả năng trữ nước của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo từng tiêu chí trên;

+ Cấp của công trình đầu mối được xác định là cấp của công trình thủy lợi. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước nhỏ hơn hoặc bằng cấp công trình đầu mối và nhỏ dần theo sự thu hẹp phạm vi phục vụ. Cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp dưới nhỏ hơn 01 cấp so với cấp của hệ thống dẫn, chuyển nước cấp trên.

- Cấp của công trình thủy lợi được quy định cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 40/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất