Phân biệt cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026? So sánh chi tiết cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026?
Căn cứ theo khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 198/2025/QH15 có nêu rõ:
Giải thích từ ngữ
...
2. Hộ kinh doanh là loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
3. Cá nhân kinh doanh là cá nhân có thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Theo đó, dựa vào quy định trên có thể theo dõi bảng so sánh chi tiết giữa cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026, cụ thể như sau:
Tiêu chí | Cá nhân kinh doanh | Hộ kinh doanh |
Khái niệm | là cá nhân có thực hiện hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh | là loại hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. |
Đăng ký kinh doanh | Không bắt buộc (trừ ngành nghề kinh doanh có điều kiện) (khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). | Bắt buộc phải đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã (khoản 2 Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 88 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). |
Mã số thuế | Số định danh cá nhân của cá nhân kinh doanh là mã số thuế (khoản 1 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC). | Mã số hộ kinh doanh là mã số thuế (khoản 1 Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). |
*Trên đây là thông tin về "Phân biệt cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026? So sánh chi tiết cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026?"

Phân biệt cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026? So sánh chi tiết cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026? (Hình từ internet)
Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT và thuế TNCN khi nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có nêu rõ:
Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
...
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP cũng có đề cập:
Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...
Theo đó, Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT và thuế TNCN khi có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 89 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh hiện nay bao gồm:
(1) Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm. Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đầu tư kinh doanh và phải đảm bảo duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
(2) Khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh ghi ngành, nghề trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh chính. Đối với ngành, nghề kinh doanh khác ngành, nghề kinh doanh chính, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không phải ghi theo ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã hướng dẫn, đối chiếu và ghi nhận ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh.
(3) Việc ghi ngành, nghề kinh doanh chính của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định sau đây:
- Nội dung cụ thể của ngành kinh tế cấp bốn thực hiện theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo quy định hiện hành;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa được quy định cụ thể trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đó;
- Đối với những ngành, nghề kinh doanh chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung khi sửa đổi Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;
- Trường hợp hộ kinh doanh có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì hộ kinh doanh lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh dưới ngành kinh tế cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của hộ kinh doanh thuộc ngành kinh tế cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của hộ kinh doanh là ngành, nghề kinh doanh chi tiết hộ kinh doanh đã ghi;
- Việc ghi ngành, nghề kinh doanh quy định tại điểm b và điểm c khoản này thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản này, trong đó, ngành, nghề kinh doanh chi tiết được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
(4) Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện đầu tư kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh
- Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026
- Phân biệt cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh
- Phân biệt cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026
- So sánh chi tiết cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh 2026
- Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh được miễn thuế GTGT và thuế TNCN khi nào
- Cá nhân kinh doanh
- Hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh 2026
- Nghị định 68
- Nghị định 168
- Nghị quyết 198
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];