Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì? Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì?

Trịnh Lê Vy 818 lượt xem
14:44 | 30/06/2025
Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì? Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là gì? Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì theo Nghị định 79/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì?
  2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là gì?
  3. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì?

Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

- Thẩm quyền ban hành văn bản.

- Nội dung, hình thức của văn bản.

- Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản.

- Căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước trong văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì? Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì?

Nội dung kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những gì? Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 có định nghĩa về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Tham vấn chính sách là việc trao đổi trực tiếp giữa cơ quan lập đề xuất chính sách với cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn theo quy định của Luật này nhằm lựa chọn giải pháp, hoàn thiện chính sách của dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
4. Đánh giá tác động của chính sách là việc phân tích, dự báo khả năng ảnh hưởng của từng giải pháp nhằm lựa chọn phương án tối ưu, phù hợp với mục tiêu của chính sách.
5. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đối chiếu, đánh giá các quy định của văn bản được rà soát nhằm phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp.
6. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản được kiểm tra.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được hiểu là việc xem xét, đánh giá, kết luận về tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của văn bản được kiểm tra.

Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản trái pháp luật bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ vào Điều 12 Nghị định 79/2025/NĐ-CP quy định như sau::

Trình tự, thủ tục tự kiểm tra văn bản
1. Cơ quan, đơn vị được phân công tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm tổ chức kiểm tra văn bản theo các nội dung quy định tại Điều 5 của Nghị định này; trường hợp cần thiết thì tổ chức họp trao đổi, thảo luận hoặc lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chuyên gia về văn bản được kiểm tra.
Trường hợp tự kiểm tra văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 10 của Nghị định này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có liên quan cung cấp hồ sơ tự kiểm tra văn bản, thông tin, tài liệu có liên quan để phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản.
2. Tự kiểm tra văn bản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật phải được thực hiện trong thời gian 45 ngày đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong thời gian 10 ngày đối với văn bản của chính quyền địa phương; trong thời gian 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
Tự kiểm tra văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4 của Nghị định này được thực hiện theo các căn cứ quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 63 của Luật.
3. Kết quả tự kiểm tra văn bản phải được báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị được phân công kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp việc tự kiểm tra văn bản được thực hiện theo căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Luật thì kết quả tự kiểm tra văn bản phải được báo cáo cơ quan, người đã ban hành văn bản và cơ quan, người có thẩm quyền đã yêu cầu, chỉ đạo kiểm tra văn bản.
4. Trường hợp văn bản trái pháp luật, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này thì kết quả tự kiểm tra văn bản còn phải được báo cáo cơ quan, người đã ban hành văn bản để xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.
Báo cáo kết quả tự kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.
...

Theo đó, báo cáo kết quả tự kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên văn bản được kiểm tra;

- Nội dung trái pháp luật và căn cứ pháp lý xác định nội dung trái pháp luật;

- Ý kiến của người kiểm tra về nội dung trái pháp luật và đề xuất hướng xử lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: