- Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm những gì?
- Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm những gì?
- Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc cụ thể ra sao?
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm những gì?
Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, bao gồm:
- Hao phí nhân công: là thời gian lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cần thiết của các hạng lao động bình quân để hoàn thành việc thực hiện một dịch vụ. Mức hao phí của lao động trực tiếp là thời gian thực hiện các công đoạn của dịch vụ sự nghiệp công, được tính bằng công.
Mỗi công tương ứng với thời gian làm việc 01 ngày làm việc (08 giờ) của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động. Mức hao phí của lao động gián tiếp tính bằng tỷ lệ 15% tổng hao phí lao động trực tiếp tương ứng trong cùng một bảng định mức;
- Hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: là thời gian sử dụng cần thiết từng loại máy móc, thiết bị để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí máy móc, thiết bị trong định mức được tính bằng ca sử dụng máy, mỗi ca tương ứng trên tổng thời gian khấu hao máy với 01 ngày làm việc (08 giờ) theo quy định của pháp luật về lao động;
- Hao phí vật liệu sử dụng: là số lượng các loại vật liệu cụ thể và cần thiết sử dụng trực tiếp để phục vụ cho việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. Mức hao phí trong định mức được tính bằng số lượng từng loại vật liệu cụ thể. Mức hao phí vật liệu phụ được tính bằng 10% tổng giá trị hao phí vật liệu trong cùng bảng định mức.

Nội dung định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm những gì? (Hình từ Internet)
Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc gồm những gì?
Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc được nêu tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, gồm:
- Tên định mức;
- Nội dung công việc: là nội dung các công đoạn chính để thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
- Bảng định mức, bao gồm:
+ Định mức hao phí nhân công: chức danh và hạng lao động, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí lao động;
+ Định mức hao phí máy móc, thiết bị sử dụng: tên loại máy móc, thiết bị, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí sử dụng máy móc, thiết bị sử dụng;
+ Định mức hao phí vật liệu sử dụng: tên và quy cách vật liệu, đơn vị tính mức hao phí và trị số định mức hao phí vật liệu sử dụng;
+ Trị số định mức: là giá trị tính bằng số của thời gian thực hiện thực tế trên hao phí nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng, vật liệu sử dụng trong quá trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công;
+ Ghi chú: là nội dung hướng dẫn cách tính định mức trong điều kiện kỹ thuật khác nhau (nếu có) hoặc để hoàn thành một khối lượng công việc khác với đơn vị tính tại Bảng định mức.
Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc cụ thể ra sao?
Quy định chung về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực văn hóa dân tộc được quy định tại Điều 2 Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL, bao gồm:
(1) Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL là mức tối đa để xác định chi phí cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước (dịch vụ sự nghiệp công).
(2) Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL là mức hao phí các yếu tố về nhân công, máy móc, thiết bị sử dụng và vật liệu sử dụng để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một khối lượng công việc nhất định, trong một điều kiện cụ thể của dịch vụ sự nghiệp công.
(3) Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của các bảng định mức được xác định theo nguyên tắc sau đây:
- Các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công của bảng định mức áp dụng theo Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; Thông tư 16/2021/TT-BVHTTDL ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành di sản văn hóa.
- Trường hợp các chức danh lao động trong thành phần hao phí nhân công không có trong Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL và Thông tư 16/2021/TT- BVHTTDL thì áp dụng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Nghị định 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập hoặc xem xét quy đổi tương đương theo vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp hạng của chức danh lao động đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức không như quy định trong bảng định mức thì cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định áp dụng hạng lao động tương đương hoặc hạng của chức danh lao động đang làm việc và mức hao phí theo thực tế. Trong các trường hợp này phải bảo đảm chi phí về nhân công không vượt quá chi phí nhân công tính từ định mức tại Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL.
- Đối tượng là công chức, viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi tham gia triển khai các thành phần công việc trong quy trình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không áp dụng định mức hao phí nhân công quy định tại Thông tư 03/2026/TT-BVHTTDL.
(4) Đối với các chi phí khác trong hoạt động phục vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện như sau:
- Đối với các chi phí mua tài liệu, bản quyền, dịch tài liệu, cập nhật và lưu trữ thông tin, dữ liệu, điện, điện thoại giao dịch, công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, sử dụng cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản trị, quản lý, văn phòng phẩm (trừ giấy A4, mực in, bút bi, cặp lưu hồ sơ công việc) và các chi phí phát sinh khác, các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc lập dự toán riêng đối với công đoạn phát sinh ngoài định mức này để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Đối với các khoản chi phí thực tế, các dịch vụ mua hàng hóa, thuê, mướn và khoán khác thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với các nội dung chi trả dịch vụ thuê ngoài nếu thuộc hạn mức phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];