Nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm những gì?

Nguyễn Lê Anh Thư 2,103 lượt xem
15:02 | 19/03/2026
Nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm những gì? Trình tự đầu tư được thực hiện như thế nào? Thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ra sao?
Nội dung chính
  1. Nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm những gì?
  2. Trình tự đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện như thế nào?
  3. Thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ra sao?

Nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 57/2025/TT-BKHCN, các nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm:

(1) Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Chi khảo sát (nếu có) phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Chi trong lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Chi lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; chi lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; chi khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Chi thẩm định giá trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (nếu có);

- Chi phí quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư (nếu có);

- Chi phục vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư;

- Chi thực hiện các công việc có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(2) Trong giai đoạn thực hiện đầu tư:

- Chi khảo sát bổ sung (nếu có) phục vụ lập thiết kế chi tiết, dự toán (trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

- Chi lập thiết kế chi tiết, điều chỉnh, bổ sung thiết kế chi tiết; lập dự toán; điều chỉnh dự toán (trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

- Chi thẩm định giá trong giai đoạn thực hiện đầu tư (nếu có);

- Chi thẩm tra thiết kế chi tiết, dự toán (trừ trường hợp dự án thực hiện lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

- Chi lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn thực hiện đầu tư: Chi lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu; chi lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; chi khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

- Chi mua sắm, lắp đặt mạng, phụ kiện mạng công nghệ thông tin và các chi phí khác phục vụ cho lắp đặt mạng; chi xây lắp trực tiếp khác có liên quan;

- Chi mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin: Thiết bị phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị không phải lắp đặt và cài đặt, thiết bị phụ trợ và thiết bị ngoại vi, phần mềm thương mại và dịch vụ hỗ trợ đi kèm (theo yêu cầu của nhà sản xuất), phần mềm nội bộ và các thiết bị khác; chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị; thuế và các loại phí liên quan;

- Chi thu thập, phân loại, đồng bộ dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, chuyển đổi phục vụ cho nhập dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu; nhập dữ liệu cho cơ sở dữ liệu;

- Chi lắp đặt thiết bị; cài đặt phần mềm; kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị và phần mềm;

- Chi đào tạo hướng dẫn sử dụng; đào tạo cho cán bộ quản trị, vận hành hệ thống (nếu có);

- Chi triển khai, hỗ trợ, quản trị, vận hành sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án trước khi nghiệm thu bàn giao toàn bộ sản phẩm của dự án (nếu có);

- Chi lắp đặt, dịch vụ đường truyền; dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, Mạng truyền số liệu chuyên dùng; dịch vụ đăng ký và duy trì tên miền; dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ viễn thông; dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ các hoạt động trong quá trình triển khai đầu tư dự án;

- Chi lập định mức, đơn giá; kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị; đánh giá chất lượng sản phẩm; quy đổi vốn đầu tư;

- Chi giám sát công tác triển khai;

- Chi cho các loại phí và lệ phí theo quy định của pháp luật phí và lệ phí (nếu có); chi phí bảo hiểm (trừ chi phí bảo hiểm thiết bị đã tính trong chi thiết bị);

- Chi kiểm thử hoặc vận hành thử;

- Chi quản lý dự án: gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa sản phẩm của dự án vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá đầu tư dự án;

- Chi phục vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin mạng theo quy định của pháp luật trong giai đoạn thực hiện đầu tư;

- Chi thực hiện các công việc có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

(3) Trong giai đoạn kết thúc đầu tư:

- Chi kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Chi lựa chọn nhà thầu trong giai đoạn kết thúc đầu tư: Chi lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; chi đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; chi thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; chi khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

- Chi thực hiện các công việc có liên quan trong giai đoạn kết thúc đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước

Nội dung chi của dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm những gì? (Hình từ Internet)

Trình tự đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 45/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

(1) Trình tự đầu tư dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin bao gồm các giai đoạn:

- Chuẩn bị đầu tư;

- Thực hiện đầu tư;

- Kết thúc đầu tư.

(2) Các hoạt động trong giai đoạn thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư có thể thực hiện tuần tự hoặc xen kẽ tùy theo điều kiện cụ thể của từng dự án và do cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xác định.

(3) Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, các hoạt động chính bao gồm:

- Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;

- Lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.

(4) Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, các hoạt động chính bao gồm:

- Đối với dự án đầu tư hệ thống: Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế chi tiết, thiết kế chi tiết trong trường hợp thiết kế 02 bước; tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; công tác triển khai; giám sát công tác triển khai; kiểm thử; vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng; nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành;

- Đối với dự án mua sắm: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; công tác triển khai; giám sát công tác triển khai (nếu có); vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng (nếu có); nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành;

- Đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin: Tổ chức lựa chọn nhà thầu và thực hiện các hợp đồng; quản lý dự án; vận hành thử; đào tạo hướng dẫn sử dụng; nghiệm thu, cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; nghiệm thu, bàn giao; lập hồ sơ hoàn thành.

(5) Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, các hoạt động chính bao gồm:

- Bảo hành sản phẩm của dự án (đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm);

- Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán.

Thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin ra sao?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 45/2026/NĐ-CP có quy định về việc thiết kế dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin như sau:

(1) Thiết kế dự án được áp dụng đối với các dự án đầu tư hệ thống. Việc thiết kế được thực hiện 01 bước hoặc 02 bước. Thiết kế 01 bước gồm thiết kế chi tiết. Thiết kế 02 bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế chi tiết.

(2) Thiết kế 01 bước được áp dụng đối với các dự án sau đây:

- Dự án có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng;

- Dự án không thuộc điểm a khoản này nếu chủ đầu tư xét thấy có thể thiết kế 01 bước thì báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép thực hiện thiết kế 01 bước.

(3) Thiết kế 02 bước được áp dụng đối với các dự án không thuộc quy định tại (2).

(4) Trường hợp thiết kế 02 bước:

- Thiết kế chi tiết phải phù hợp với thiết kế cơ sở đã được phê duyệt về mô hình tổng thể, mô hình lô-gic, mô hình vật lý của hệ thống hoặc các thành phần của hệ thống (nếu có);

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ hoặc dự án có hạng mục đầu tư xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ (sau đây gọi là dự án đầu tư hệ thống có hạng mục phần mềm nội bộ), sau khi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án, chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê một nhà thầu tổ chức khảo sát bổ sung (nếu thấy cần thiết), lập thiết kế chi tiết và thực hiện công tác triển khai.

(5) Tổ chức, cá nhân thiết kế chi tiết phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình triển khai, nghiệm thu sản phẩm hoặc hạng mục công việc của dự án khi chủ đầu tư yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí được thực hiện khi nào?

Nguyên tắc người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện sau theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 267/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau: