Nhà giáo dạy trình độ sơ cấp có trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy như thế nào?

Mai Hoàng Trúc Linh 1,853 lượt xem
15:06 | 29/11/2022
Cho tôi hỏi, trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp được quy định như thế nào? Việc chuẩn bị và thực hiện hoạt động giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp như thế nào? Trên đây là thắc mắc của Chị Kim Thúy tại Bình Phước.
Nội dung chính
  1. Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp được quy định như thế nào?
  2. Việc chuẩn bị và thực hiện hoạt động giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp như thế nào?
  3. Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học được nhà giáo dạy trình độ sơ cấp thực hiện như thế nào?

Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn 1 về Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy như sau:

Tiêu chuẩn 1 về Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy
1. Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp hoặc tương đương trở lên.
2. Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng.

Theo đó, Trình độ nghiệp vụ sư phạm và thời gian tham gia giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp như sau:

- Có chứng chỉ sư phạm dạy nghề dạy trình độ sơ cấp nghề hoặc chứng chỉ bồi dưỡng sư phạm bậc 1 hoặc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy trình độ sơ cấp hoặc tương đương trở lên.

- Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng.

Sơ cấp

Nhà giáo dạy trình độ sơ cấp (Hình từ Internet)

Việc chuẩn bị và thực hiện hoạt động giảng dạy của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn 2 về Chuẩn bị hoạt động giảng dạy như sau:

Tiêu chuẩn 2 về Chuẩn bị hoạt động giảng dạy
1. Lập được kế hoạch giảng dạy mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khóa học.
2. Soạn giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học.
3. Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình mô-đun được phân công giảng dạy.
4. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết.

Theo đó, nhà giáo dạy trình độ sơ cấp chuẩn bị hoạt động giảng dạy là thực hiện những việc sau:

- Lập được kế hoạch giảng dạy mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khóa học.

- Soạn giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học.

- Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình mô-đun được phân công giảng dạy.

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết.

Tại Điều 8 Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chuẩn 3 về Thực hiện hoạt động giảng dạy như sau:

Tiêu chuẩn 3 về Thực hiện hoạt động giảng dạy
1. Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung.
2. Thực hiện các giờ dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp theo quy định.
3. Vận dụng một số phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của người học.
4. Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Như vậy, khi thực hiện hoạt động giảng dạy, nhà giáo dạy trình độ sơ cấp tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học, thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung.

Đồng thời, thực hiện các giờ dạy lý thuyết, thực hành, tích hợp theo quy định. Vận dụng một số phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động học tập của người học. Và sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị dạy học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học được nhà giáo dạy trình độ sơ cấp thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH quy định về tiêu chuẩn 4 về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học như sau:

Tiêu chuẩn 4 về Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
1. Lựa chọn và thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học phù hợp với mô-đun được phân công giảng dạy.
2. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định; sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Như vậy, việc kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của người học như sau:

- Lựa chọn và thiết kế các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học phù hợp với mô-đun được phân công giảng dạy.

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định. Đồng thời, sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.