Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì?

Nguyễn Thị Hậu 1,240 lượt xem
16:21 | 15/04/2024
Cho tôi hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán thì phải đáp ứng những điều kiện gì? Câu hỏi của anh T.G từ Kiên Giang.
Nội dung chính
  1. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì?
  2. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức chỉ được sở hữu tối đa 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán trong trường hợp nào?
  3. Công ty chứng khoán được chính thức hoạt động khi đáp ứng những điều kiện nào?

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập;

(2) Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;

(3) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì?

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức muốn tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức chỉ được sở hữu tối đa 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019 quy định về việc tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán như sau:

Tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1. Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo nguyên tắc sau đây:
a) Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
b) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;
c) Tuân thủ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 của Luật này.
...

Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán trong trường hợp nhà đầu tư không đáp ứng các điều kiện để sở hữu 100% vốn điều lệ của công ty chứng khoán nêu tại khoản 2 Điều 77 Luật Chứng khoán 2019.

Công ty chứng khoán được chính thức hoạt động khi đáp ứng những điều kiện nào?

Điều kiện chính thức hoạt động của công ty chứng khoán được quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Chứng khoán 2019 như sau:

Ngày chính thức hoạt động
1. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp phép.
2. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam không được tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trước ngày chính thức hoạt động.
3. Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng các quy định sau đây:
a) Thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 71 của Luật này;
b) Có quy trình hoạt động, quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ;
c) Điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.
4. Chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.
...

Theo quy định trên thì công ty chứng khoán phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Công ty chứng khoán được chính thức hoạt động sau khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

(1) Thực hiện đăng ký doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán theo quy định tại Điều 71 Luật Chứng khoán 2019;

(2) Có quy trình hoạt động, quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ;

(3) Điều lệ công ty chứng khoán đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua.

Lưu ý: Công ty chứng khoán không được tiến hành hoạt động kinh doanh chứng khoán trước ngày chính thức hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất