Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào? Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự?

Hồ Ngọc Tuấn 268 lượt xem
11:14 | 16/08/2025
Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào? Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng? 08 trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng là gì?
Nội dung chính
  1. Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào?
  2. Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng?
  3. 08 trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng là gì?

Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 06/2025/TT-BTP quy định về thay đổi nơi tập sự như sau:

Thay đổi nơi tập sự
1. Người tập sự được thay đổi nơi tập sự trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, giải thể theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự không còn đủ các điều kiện nhận tập sự theo quy định của Luật Công chứng;
c) Công chứng viên hướng dẫn tập sự thuộc trường hợp phải thay đổi theo quy định của Thông tư này và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự không còn công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự;
d) Là viên chức của Phòng công chứng được điều động đến Phòng công chứng khác;
đ) Thay đổi nơi cư trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và có nguyện vọng thay đổi nơi tập sự hoặc thuộc trường hợp phải thay đổi tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự theo quy định tại điểm a, b và c khoản này mà địa phương không còn tổ chức hành nghề công chứng khác đủ điều kiện nhận tập sự.

Theo đó, người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự trong các trường hợp sau:

- Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự tạm ngừng hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi, giải thể.

- Tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự không còn đủ các điều kiện nhận tập sự.

- Công chứng viên hướng dẫn tập sự thuộc trường hợp phải thay đổi và tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự không còn công chứng viên khác đủ điều kiện hướng dẫn tập sự.

- Là viên chức của Phòng công chứng được điều động đến Phòng công chứng khác.

- Thay đổi nơi cư trú sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác và có nguyện vọng thay đổi nơi tập sự hoặc thuộc trường hợp phải thay đổi tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự mà địa phương không còn tổ chức hành nghề công chứng khác đủ điều kiện nhận tập sự.

Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào? Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự?

Người tập sự hành nghề công chứng được thay đổi nơi tập sự khi nào? Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự? (Hình từ Internet)

Tải mẫu TP-TSCC-03 đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng?

Mẫu giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-03) được ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BTP.

Dưới đây là mẫu giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-03):

Tải mẫu giấy đề nghị thay đổi nơi tập sự hành nghề công chứng (Mẫu TP-TSCC-03) tại đây: Tải về

08 trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng là gì?

08 trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề công chứng được quy định cụ thể tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 06/2025/TT-BTP cụ thể bao gồm:

(1) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án về tội phạm do vô ý mà chưa được xóa án tích; người đã bị kết án về tội phạm do cố ý, kể cả trường hợp đã được xóa án tích.

(2) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

(3) Người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

(4) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ viên chức của Phòng công chứng; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

(5) Người đang là thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá hoặc đang thực hiện công việc theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024.

(6) Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

(7) Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, tư vấn viên pháp luật, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định miễn nhiệm hoặc quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành.

(8) Người đang làm việc theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức hành nghề công chứng mà người đó tập sự hoặc ký hợp đồng lao động với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà thời gian làm việc không trùng với ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất