Người không có Giấy phép lái xe máy tham gia giao thông thì có được không? Không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Lê Đình Khôi 3,304 lượt xem
16:21 | 17/10/2022
Người không có Giấy phép lái xe máy tham gia giao thông thì có được không? Ban tư vấn cho tôi hỏi rằng hiện nay nếu không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì bị xử phạt bao nhiêu tiền? Có quy định cụ thể hay không? Tôi cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Người không có Giấy phép lái xe máy tham gia giao thông thì có được không?
  2. Không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  3. Ngoài việc phạt tiền thì người không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì có bị tạm giữ phương tiện hay không?

Người không có Giấy phép lái xe máy tham gia giao thông thì có được không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

"Điều 58. Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông
1. Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ quy định tại Điều 60 của Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông phải thực hành trên xe tập lái và có giáo viên bảo trợ tay lái.
2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới."

Theo đó, bất kể người nào điều khiển phương tiện tham gia giao thông đều phải có Giấy phép lái xe.

Như vậy, không thể tham gia gia giao thông mà không có Giấy phép lái xe.

Không có giấy phép lái xe

Không có Giấy phép lái xe (Hình từ Internet)

Không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 5 và điểm b khoản 7 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

"Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới
[...]
5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;
c) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).
...
7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển;
b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;
c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia;
d) Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ (Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe).
[...]"

Theo đó,

- Nếu điều khiển xe có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô mà không có Giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

- Nếu điều khiển xe có dung tích xi lanh trên 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô mà không có Giấy phép lái xe thì bị phạt tiền từ từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Như vậy, tùy thuộc vào dung tích xi lanh xe mà bạn điều khiển sẽ có mức phạt tiền đối với hành vi không có Giấy phép lái xe khác nhau.

Ngoài việc phạt tiền thì người không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì có bị tạm giữ phương tiện hay không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm a khoản 32 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

"Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm
[...]
1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2, khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các điều, khoản, điểm sau đây của Nghị định này:
a) Điểm c khoản 6; điểm a, điểm c khoản 8; khoản 10 Điều 5;
b) Điểm b, điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 8; khoản 9 Điều 6;
c) Điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a, điểm b khoản 8; khoản 9 Điều 7;
d) Điểm q khoản 1; điểm e khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện), điểm g (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện) khoản 4 Điều 8;
đ) Khoản 9 Điều 11;
e) Điểm a, điểm b khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm c khoản 6 Điều 16;
g) Điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 17;
h) Điểm b, điểm đ khoản 1; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 19;
i) Khoản 1; điểm a khoản 4; khoản 5; khoản 6; khoản 7; khoản 8; khoản 9 Điều 21;
k) Điểm đ, điểm g, điểm h, điểm k khoản 5; điểm b, điểm e, điểm h khoản 8; điểm c, điểm i khoản 9; điểm b khoản 10 Điều 30;
l) Điểm b khoản 5 Điều 33.
[...]"

Theo đó, ngoài việc phạt tiền thì người không có Giấy phép lái xe máy bị bắt lại thì còn bị tạm giữ phương tiện theo quy định trên.

Tuy nhiên việc tạm giữ phương tiện này hay không còn tùy thuộc vào người có thẩm quyền nữa bạn nhé.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn lấy lại mật khẩu VssID qua email cá nhân đã đăng ký

(Chinhphu.vn) - Với email đã đăng ký, cá nhân có thể dễ dàng thực hiện cấp lại mật khẩu VssID trực tuyến. Trường hợp chưa có hoặc không còn sử dụng email đã đăng ký, hãy thực hiện cập nhật email theo hướng dẫn hoặc liên hệ cơ quan BHXH để được hỗ trợ.