Người hành nghề chứng khoán có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ mà không hành nghề hay không?

Phạm Thị Thục Quyên 346 lượt xem
10:07 | 14/03/2024
Cho tôi hỏi, người hành nghề chứng khoán đúng có bắt buộc phải có trình độ từ đại học trở lên không? Người hành nghề chứng khoán có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ mà không hành nghề hay không? Người hành nghề chứng khoán có được mở tài khoản chứng khoán tại công ty nơi mình không làm việc hay không? Câu hỏi của anh L (An Giang).
Nội dung chính
  1. Người hành nghề chứng khoán đúng có bắt buộc phải có trình độ từ đại học trở lên không?
  2. Có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mà không hành nghề?
  3. Người hành nghề chứng khoán có được mở tài khoản chứng khoán tại công ty nơi mình không làm việc hay không?

Người hành nghề chứng khoán đúng có bắt buộc phải có trình độ từ đại học trở lên không?

Tại khoản 2 Điều 97 của Luật Chứng khoán 2019, quy định về Chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau:

Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
...
2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
b) Có trình độ từ đại học trở lên;
c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;
d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam.
...

Theo quy định, để được cấp Chứng chỉ hành nghề chứng khoán, cá nhân phải đáp ứng một số điều kiện quan trọng như sau:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không nằm trong trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;

- Có trình độ từ đại học trở lên;

- Có trình độ chuyên môn về chứng khoán;

- Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, phù hợp với loại chứng chỉ mà họ đang đăng ký. Đối với người nước ngoài hoặc những người đã có kinh nghiệm hành nghề chứng khoán ở nước ngoài, họ cũng phải vượt qua kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam, thể hiện sự am hiểu và tuân thủ theo quy định nội địa.

Như vậy, người hành nghề chứng khoán bắt buộc phải có trình độ từ đại học trở lên.

Người hành nghề chứng khoán có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ mà không hành nghề hay không?

Người hành nghề chứng khoán có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ mà không hành nghề không? (Hình ảnh từ Internet)

Có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề khi được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán mà không hành nghề?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019, có quy định rõ về trường hợp bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Cụ thể, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán sẽ phải đối mặt với việc thu hồi chứng chỉ trong một số trường hợp sau:

- Không còn đáp ứng được các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019, chứng chỉ của họ có thể bị thu hồi;

- Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật Chứng khoán 2019 cũng là một lý do để chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi. Điều này có thể liên quan đến các hành vi không đạo đức, không minh bạch trong quá trình giao dịch chứng khoán, đặt ra yêu cầu cao về tính chính trực và trách nhiệm của người hành nghề.

- Không hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán trong vòng 03 năm liên tục, chứng chỉ hành nghề của họ cũng có thể bị thu hồi.

Theo quy định nêu trên, trường hợp người hành nghề chứng khoán được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán nhưng không hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán 03 năm liên tục có thể bị tịch thu chứng chỉ hành nghề đã được cấp.

Người hành nghề chứng khoán có được mở tài khoản chứng khoán tại công ty nơi mình không làm việc hay không?

Theo căn cứ tại khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau:

Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán
...
2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây:
a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên;
b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán;
c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc.
3. Người hành nghề chứng khoán phải tham gia các khóa tập huấn về pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, hệ thống giao dịch, loại chứng khoán mới do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam tổ chức.
...

Căn cứ theo quy định hiện hành, người hành nghề chứng khoán có thể mở tài khoản chứng khoán tại công ty chứng khoán mà mình không làm việc nếu công ty của người hành nghề chứng khoán đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất