Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
21:31 | 10/09/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào?
  2. Các nguyên tắc giải quyết tố cáo là gì?
  3. Nguyên tác xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là gì?

Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 156/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo bao gồm:

(1) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP mà tái phạm;

(2) Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo từ chối biện pháp bảo vệ bí mật thông tin;

(3) Cố ý không thụ lý tố cáo, không ban hành kết luận nội dung tố cáo; không quyết định xử lý tố cáo theo thẩm quyền hoặc không kiến nghị người có thẩm quyền xử lý tố cáo;

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo để thực hiện hành vi trái pháp luật;

(5) Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm người tố cáo;

(6) Không áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo thuộc thẩm quyền dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến dưới 61%, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP.

* Trên đây là thông tin về "Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào?"

Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo khi thực hiện hành vi vi phạm nào? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn giải quyết tố cáo đối với đảng viên và tổ chức đảng 2026 theo Quy định 21-QĐ/TW thay thế Quy định 296-QĐ/TW?

>>> Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án hình sự từ 01/7/2026 thuộc về ai theo Luật Thi hành án hình sự 2025?

Các nguyên tắc giải quyết tố cáo là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tố cáo 2018 quy định các nguyên tắc giải quyết tố cáo bao gồm:

(1) Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

(2) Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.

Nguyên tác xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là gì?

Căn cứ theo Điều 12 Luật Tố cáo 2018 được bổ sung bởi khoản 1 Điều 3 Luật sửa đổi Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo 2025 quy định về các nguyên tắc xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo như sau:

(1) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

(2) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.

(3) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức xảy ra trong thời gian công tác trước đây nay đã chuyển sang cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là cán bộ, công chức, viên chức được xử lý như sau:

- Trường hợp người bị tố cáo là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà vẫn giữ chức vụ tương đương thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

- Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và giữ chức vụ cao hơn thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết.

Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác và là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đó thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đã quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật phối hợp giải quyết;

- Trường hợp người bị tố cáo đã chuyển công tác sang cơ quan, tổ chức khác mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Tố cáo 2018 thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức đang quản lý người bị tố cáo phối hợp giải quyết;

- Trường hợp người bị tố cáo không còn là cán bộ, công chức, viên chức thì do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý người bị tố cáo tại thời điểm có hành vi vi phạm pháp luật chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.

(4) Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách do người đứng đầu cơ quan, tổ chức sau hợp nhất, sáp nhập, chia, tách mà người bị tố cáo đang công tác chủ trì giải quyết; người đứng đầu cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp giải quyết.

(5) Tố cáo cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, tổ chức đã bị giải thể do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý cơ quan, tổ chức trước khi bị giải thể giải quyết.

(6) Tố cáo cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.

(7) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền quản lý của mình mà không thuộc các trường hợp quy định tại (3), (4), (5) và (6)

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất