Kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết tố cáo từ 01/7/2026 khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Bùi Đặng Hương Quyên
17:47 | 03/09/2026
Dưới đây là thông tin về các hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách theo Nghị định 156/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết tố cáo từ 01/7/2026 khi thực hiện hành vi vi phạm nào?
  2. Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo là gì?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?

Kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết tố cáo từ 01/7/2026 khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 156/2026/NĐ-CP quy định về các hành vi vi phạm của người giải quyết tố cáo bị áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách như sau:

Xử lý kỷ luật đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo
1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với người giải quyết tố cáo, người xác minh nội dung tố cáo, người tiếp nhận tố cáo khi có một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này;
b) Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;
c) Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;
d) Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.
...

Như vậy, người giải quyết tố cáo bị xử lý kỷ luật khiển trách khi vi phạm các hành vi sau:

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo dẫn đến việc người tố cáo bị trả thù, trù dập, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 156/2026/NĐ-CP;

- Cản trở, gây khó khăn, phiền hà cho người tố cáo;

- Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo;

- Bao che cho người bị tố cáo, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 22 Nghị định 31/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 6 Nghị định 156/2026/NĐ-CP.

Kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết tố cáo từ 01/7/2026 khi thực hiện hành vi vi phạm nào?

Kỷ luật khiển trách đối với người giải quyết tố cáo từ 01/7/2026 khi thực hiện hành vi vi phạm nào? (Hình từ Internet)

>>> Hướng dẫn giải quyết tố cáo đối với đảng viên và tổ chức đảng 2026 theo Quy định 21-QĐ/TW thay thế Quy định 296-QĐ/TW?

>>> Thẩm quyền giải quyết tố cáo trong thi hành án hình sự từ 01/7/2026 thuộc về ai theo Luật Thi hành án hình sự 2025?

Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo là gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Tố cáo 2018 quy định về các quyền và nghĩa vụ của người giải quyết tố cáo bao gồm:

(1) Người giải quyết tố cáo có các quyền sau đây:

- Yêu cầu người tố cáo đến làm việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo mà người tố cáo có được;

- Yêu cầu người bị tố cáo đến làm việc, giải trình về hành vi bị tố cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

- Yêu cầu, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo;

- Tiến hành các biện pháp cần thiết để xác minh, thu thập thông tin, tài liệu làm căn cứ để giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo 2018 và quy định khác của pháp luật có liên quan; áp dụng hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;

- Kết luận nội dung tố cáo;

- Xử lý kết luận nội dung tố cáo theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

(2) Người giải quyết tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

- Bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật trong việc giải quyết tố cáo;

- Áp dụng các biện pháp bảo vệ cần thiết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bảo vệ người tố cáo;

- Không tiết lộ thông tin về việc giải quyết tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo;

- Thông báo cho người tố cáo về việc thụ lý hoặc không thụ lý tố cáo, việc chuyển vụ việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo, kết luận nội dung tố cáo;

- Thông báo cho người bị tố cáo về nội dung tố cáo, gia hạn giải quyết tố cáo, đình chỉ, tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo, tiếp tục giải quyết tố cáo; gửi kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết tố cáo;

- Bồi thường thiệt hại, bồi hoàn do hành vi giải quyết tố cáo trái pháp luật của mình gây ra.

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Tố cáo 2018 quy định về các trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

- Tổ chức việc tiếp nhận và giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm an toàn cho người tố cáo; xử lý nghiêm minh người có hành vi vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình;

- Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo khi chưa có kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo.

(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo mà không tiếp nhận, không giải quyết tố cáo theo đúng quy định của pháp luật, thiếu trách nhiệm trong việc tiếp nhận, giải quyết tố cáo hoặc giải quyết tố cáo trái pháp luật thì phải bị xử lý nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường, bồi hoàn theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất