Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không?

Phạm Tiến Đạt 5,933 lượt xem
10:53 | 23/08/2023
Xe lu tĩnh bánh thép có được lưu thông trên đường hay không? Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không? Nếu không có thì sẽ bị phạt như thế nào?
Nội dung chính
  1. Xe lu tĩnh bánh thép có được lưu thông trên đường hay không?
  2. Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không?
  3. Không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ mà điều khiển xe lu tĩnh bánh thép thì sẽ bị phạt như thế nào?

Xe lu tĩnh bánh thép có được lưu thông trên đường hay không?

Theo Điều 3 Thông tư 89/2015/TT-BGTVT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 23/2020/TT-BGTVT có quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ sử dụng trong Thông tư này bao gồm:
1. Xe máy chuyên dùng (sau đây viết tắt là xe) gồm các loại xe được nêu trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7772:2007 “Xe, máy và thiết bị thi công di động - phân loại” và các loại xe được nêu tại mục C của Phụ lục I và mục D của Phụ lục II của Thông tư số 41/2018/TT-BGTVT ngày 30 tháng 07 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải."

Căn cứ Mục 3 TCVN 7772:2007 xe, máy và thiết bị thi công di động - phân loại thì xe lu tĩnh bánh thép được xem là một loại xe máy chuyên dùng.

Đồng thời tại khoản 21 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008 có quy định:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
21. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm phương tiện giao thông đường bộ và xe máy chuyên dùng.
..."

Như vậy, xe lu tĩnh bánh thép là xe lu được trang bị bánh thép để làm chặt nền bằng lực tĩnh, được xác định là loại xe máy chuyên dùng. Do đó, được phép tham gia giao thông trên đường.

Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không?

Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không? (Hình từ Internet)

Người điều khiển xe lu tĩnh bánh thép có cần phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hay không?

Căn cứ khoản 2 Điều 62 Luật Giao thông đường bộ 2008 như sau:

"Điều 62. Điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
1. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe phù hợp với ngành nghề lao động và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng do cơ sở đào tạo người điều khiển xe máy chuyên dùng cấp.
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông phải mang theo các giấy tờ sau đây:
a) Đăng ký xe;
b) Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng quy định tại Điều 57 của Luật này."

Như vậy, xe máy đào bánh lốp được xác định là xe máy chuyên dùng, đối với điều khiển xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông cần phải có:

- Giấy tờ đăng ký xe;

- Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;

- Bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe máy chuyên dùng;

Không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ mà điều khiển xe lu tĩnh bánh thép thì sẽ bị phạt như thế nào?

Trường hợp nếu thiếu các giấy tờ trên thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 22 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

"Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;
b) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ;
c) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy đăng ký xe;
d) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).
2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển, chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ."

Không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ mà điều khiển xe lu tĩnh bánh thép thì sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chấm dứt ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM khi không đảm bảo về phòng cháy chữa cháy trong trường hợp nào?

Nghị quyết 57/2026/NQ-HĐND quy định một số trường hợp áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước cho cơ sở kinh doanh karaoke tại TPHCM không đảm bảo về phòng cháy chưa cháy. Sau đây là căn cứ để chấm dứt việc áp dụng biện pháp ngừng cung cấp điện nước.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.