Người đi xem phim chiếu rạp thì có được mang theo rượu bia uống không? Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì bị xử phạt như thế nào?

Bùi Thị Thanh Sương 125 lượt xem
16:46 | 21/04/2023
Cho tôi hỏi là người đi xem phim chiếu rạp thì có được mang theo rượu bia uống không? Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì bị xử phạt như thế nào? Câu hỏi của anh Quang Long (Long An).
Nội dung chính
  1. Người đi xem phim chiếu rạp thì có được mang theo rượu bia uống không?
  2. Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì bị xử phạt như thế nào?
  3. Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt không?

Người đi xem phim chiếu rạp thì có được mang theo rượu bia uống không?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 24/2020/NĐ-CP, có quy định về địa điểm công cộng không được uống rượu, bia như sau:

Địa điểm công cộng không được uống rượu, bia
Ngoài các địa điểm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều 10 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia, các địa điểm công cộng không được uống rượu, bia bao gồm:
1. Công viên, trừ trường hợp nhà hàng trong phạm vi khuôn viên của công viên đã được cấp phép kinh doanh rượu, bia trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
2. Nhà chờ xe buýt.
3. Rạp chiếu phim, nhà hát, cơ sở văn hóa, thể thao trong thời gian tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và công năng sử dụng chính của các địa điểm này, trừ trường hợp tổ chức các lễ hội ẩm thực, văn hóa có sử dụng rượu, bia.

Theo quy định trên thì những địa điểm công cộng không được uống rượu, bia có rạp chiếu phim. Như vậy, thì người đi xem phim chiếu rạp thì không được mang theo rượu bia uống.

phim chiếu rạp

Người đi xem phim chiếu rạp thì có được mang theo rượu bia uống không? (Hình từ Internet)

Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì bị xử phạt như thế nào?

Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điêm không uống rượu, bia như sau:

Vi phạm các quy định về uống rượu, bia và địa điểm không uống rượu, bia
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Uống rượu, bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật;
b) Xúi giục, kích động, lôi kéo người khác uống rượu bia.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc, học tập và nghỉ giữa giờ làm việc, học tập;
b) Ép buộc người khác uống rượu bia.

Như vậy, theo quy định trên thì người uống rượu bia tại địa điểm không uống rượu, bia theo quy định của pháp luật thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng và 1.000.000 đồng.

Người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền xử phạt không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 112 Nghị định 117/2020/NĐ-CP có quy định về phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế như sau:

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 103 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 103 Nghị định 117/2020NĐ-CP có quy định về thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân như sau:

Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về dân số; đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS, bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt đối với từng lĩnh vực được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đồng thời cũng theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP, có quy định về quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân và tổ chức như sau:

Quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức
5. Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, theo quy định trên thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền phạt tiền đến 5.000.000 đồng (đối với cá nhân) và 10.000.000 đồng (đối với tổ chức) đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS.

Hành vi vi phạm về người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống thuộc hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng, phòng, chống HIV/AIDS với mức phạt tiền cao nhất là 1.000.000 đồng (đối với cá nhân) và 2.000.000 đồng (đối với tổ chức).

Cho nên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền xử phạt người đi xem phim chiếu rạp mang theo rượu bia vào uống theo như các quy định trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.