Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tuỳ thân? Nếu được cần thực hiện những thủ tục gì?

Nguyễn Nhật Vy 15,062 lượt xem
10:08 | 15/04/2026
Em vừa làm phẫu thuật chuyển đổi giới tính. Hiện khuôn mặt và cơ thể đã hoàn toàn thay đổi nhưng giấy tờ tuỳ thân vẫn là cũ. Điều này gây nhiều bất tiện trong cuộc sống hiện tại của em. Vậy pháp luật có cho phép người chuyển đổi giới tính như em làm lại căn cước công dân không và thủ tục ra sao?
Nội dung chính
  1. Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tuỳ thân không?
  2. Người chuyển đổi giới muốn thay đổi, cải chính hộ tịch thì cần làm gì?
  3. Người chuyển đổi giới tính muốn thay đổi căn cước công dân thì cần làm gì?

Người chuyển đổi giới tính có được làm lại giấy tờ tuỳ thân không?

Căn cứ theo Điều 37 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về chuyển đổi giới tính như sau:

"Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan."

Và căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thay đổi tên như sau:

"1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
[...] e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; [...]"

Như vậy, sau khi được đã chuyển đổi giới tính, công dân có quyền thay đổi tên và có nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch, đổi lại chứng minh nhân dân (nay là căn cước công dân) để phù hợp với tên và giới tính đã được đổi.

Chuyển đổi giới tính

Chuyển đổi giới tính (Hình từ Internet)

Người chuyển đổi giới muốn thay đổi, cải chính hộ tịch thì cần làm gì?

Căn cứ theo Điều 26, Điều 27, Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 quy định về phạm vi thay đổi hộ tịch, thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và nội dung này được hướng dẫn bởi Mục 4 Chương II Thông tư 04/2020/TT-BTP.

Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Hồ sơ yêu cầu thay đổi họ, tên gồm: tờ khai (theo mẫu quy định); giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch (bản chính); các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn.

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi. UBND cấp huyện giải quyết các trường hợp từ đủ 14 tuổi trở lên.

Người chuyển đổi giới tính muốn thay đổi căn cước công dân thì cần làm gì?

Căn cứ Điều 24 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

"1. Thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Luật này.
2. Trường hợp đổi thẻ Căn cước công dân do thay đổi thông tin quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 23 của Luật này mà chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin này.
3. Thu lại thẻ Căn cước công dân đã sử dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này."

Và căn cứ theo khoản 1 Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 quy định trình tự, thủ tục cấp thẻ căn cước công dân như sau:

"1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:
a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;
b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.
Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;
c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;
d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;
đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát."

Tại Điêu 25 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Trình tự, thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Trình tự, thủ tục cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 của Luật này và cấp đổi thẻ căn cước thực hiện theo quy định tại Điều 23 của Luật này.
2. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước do xác định lại giới tính hoặc chuyển đổi giới tính hoặc thay đổi, cải chính thông tin quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 của Luật này mà thông tin đó chưa được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người cần cấp thẻ căn cước phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh những thông tin đã thay đổi để thực hiện thủ tục cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Cơ quan quản lý căn cước thu lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đã sử dụng đối với các trường hợp cấp đổi thẻ căn cước.
4. Việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 24 của Luật này được thực hiện trực tuyến trên cổng dịch vụ công, ứng dụng định danh quốc gia hoặc trực tiếp tại nơi làm thủ tục cấp thẻ căn cước. Cơ quan quản lý căn cước sử dụng thông tin về ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt đã được thu nhận lần gần nhất và các thông tin hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước để cấp lại thẻ căn cướ
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đồng thời, tại Điều 27 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Nơi làm thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
1. Tại cơ quan quản lý căn cước của Công an tỉnh, thành phố và Công an xã, phường, đặc khu.
2. Tại cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an đối với những trường hợp do thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an quyết định.
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước tại cơ quan, đơn vị khác hoặc tại chỗ ở của công dân

Như vậy, cấp lại thẻ căn cước công dân trong trường hợp xác định đổi giới tính thì người chuyển đổi giới tính cần thực hiện các thủ tục cấp lại thẻ căn cước và nộp bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin về giới tính, tên.

Bên cạnh đó cơ quan có thẩm quyền sẽ thu lại thẻ căn cước công dân/chứng minh nhân dân đã sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất