Nam nữ cần đáp ứng điều kiện nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn? Hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có từ khi nào?

Lê Thanh Ngân 115 lượt xem
17:11 | 16/08/2022
Cho tôi hỏi nam nữ cần đáp ứng điều kiện nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn? Tôi là nữ 19 tuổi muốn đăng ký kết hôn với người yêu tôi 25 tuổi cùng quê Thanh Hóa. Như vậy tôi có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn không? Đây là câu hỏi của Ý Nhi đến từ Thanh Hóa.
Nội dung chính
  1. Nam nữ cần đáp ứng điều kiện nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?
  2. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bao gồm những loại giấy tờ nào?
  3. Hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có từ khi nào?

Nam nữ cần đáp ứng điều kiện nào để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn?

Căn cứ Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện cụ thể sau đây:

Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

Đối chiếu quy định trên, trường hợp của bạn để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bạn cần phải đáp ứng các điều kiện kết hôn sau đây:

- Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

+ Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

+ Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

+ Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

- Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

- Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Hình từ Internet)

Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn để được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bao gồm những loại giấy tờ nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn:

Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:
1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.
2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Đối chiếu quy định trên, nam nữ muốn kết hôn và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cần nộp và xuất trình các giấy tờ như sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

- Chứng minh nhân dân, hộ chiếu, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh. (những loại giấy tờ này đều phải đang còn thời hạn sử dụng)

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi cư trú cấp;

- Quyết định hoặc bản án ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật (nếu có)

Hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có từ khi nào?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau :

Thủ tục đăng ký kết hôn
1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn có hiệu lực ngay sau khi hai bên nam, nữ cùng ký tên vào giấy này.

Tải về mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hồ sơ chuyên môn cấp THCS gồm những gì theo quy định mới nhất 2026? Hồ sơ quản lý chuyên môn gồm những gì?

Hồ sơ chuyên môn cấp THCS năm học 2026-2027 được thực hiện theo Điều lệ trường tiểu học, trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT. Vậy hồ sơ của giáo viên, tổ chuyên môn và hồ sơ quản lý hoạt động giáo dục của trường THCS gồm những gì?

Pháp luật
Nội dung Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo 2026 như thế nào?

Cuộc thi trực tuyến tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng năm 2026 được tổ chức trên Hệ thống thông tin Tuyên giáo. Vậy nội dung Cuộc thi tìm hiểu Nghị quyết Đại hội XIV gồm những gì, thi trực tuyến ở đâu và người dự thi cần tìm hiểu những nội dung nào?