Muốn đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý?

— 331 lượt xem
18:36 | 30/05/2025
Đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý? Để trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì cần điều kiện gì theo quiy định của pháp luật hiện nay?
Nội dung chính
  1. Muốn đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý?
  2. Để trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì cần đạt những điều kiện gì?
  3. Hồ sơ bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp gồm những thành phần nào?

Muốn đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 55 Thông tư 02/2017/TT-BTP quy định về điều kiện đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì:

Điều kiện và hồ sơ đăng ký dự thi tuyển
1. Điều kiện đăng ký dự thi bao gồm:
a) Có đủ tiêu chuẩn của ngạch Chấp hành viên sơ cấp quy định tại Điều 18 Luật thi hành án dân sự;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian thi hành kỷ luật;
c) Đối với trường hợp công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc những công chức ngoài các cơ quan thi hành án dân sự khi đăng ký dự thi phải được cơ quan, đơn vị mà người đăng ký dự thi đang công tác đồng ý cho tham dự thi tuyển. Khuyến khích công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển đăng ký dự thi tuyển làm Chấp hành viên sơ cấp tại cơ quan thi hành án dân sự ở biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
…

Như vậy, để được đăng ký dự thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì người đăng ký dự thi phải đáp ứng được các điều kiện nêu trên.

Trong đó cần lưu ý đối với trường hợp người đăng ký dự thi là công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này nhưng đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp của cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác hoặc những công chức ngoài các cơ quan thi hành án dân sự khi đăng ký dự thi phải được cơ quan, đơn vị mà người đăng ký dự thi đang công tác đồng ý cho tham dự thi tuyển. Những trường hợp khác thì không cần có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị mà người đăng ký dự thi đang công tác.

Muốn đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý?

Muốn đăng ký thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp phải được cơ quan, đơn vị đang công tác đồng ý? (Hình từ Internet)

Để trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì cần đạt những điều kiện gì?

Căn cứ tại Điều 59 Thông tư 02/2017/TT-BTP quy định về việc xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp thì để trúng tuyển trong kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp, người đăng ký dự thi phải đạt đủ những điều kiện sau:

(1) Có đủ các bài thi là: Bài thi trắc nghiệm pháp luật về thi hành án dân sự, thời gian 45 phút; Bài thi viết kỹ năng thi hành án dân sự, thời gian 180 phút.

(2) Có số Điểm của mỗi bài thi (chưa nhân hệ số) đạt từ 50 Điểm trở lên.

(3) Có tổng Điểm chung cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu Chấp hành viên sơ cấp của từng tỉnh, thành phố trực Trung ương.

Tổng Điểm chung = (Điểm bài thi viết kỹ năng thi hành án dân sự) x 2 + Điểm Bài thi trắc nghiệm pháp luật về thi hành án dân sự.

Công chức cơ quan thi hành án dân sự thuộc các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển đăng ký dự thi tuyển làm Chấp hành viên sơ cấp tại Cơ quan thi hành án dân sự ở biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cộng thêm 10 Điểm vào tổng Điểm chung để xác định người trúng tuyển.

(4) Trường hợp có 02 người trở lên có tổng Điểm chung bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì người có Điểm bài thi viết kỹ năng thi hành án dân sự cao hơn là người trúng tuyển. Nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có văn bản báo cáo Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự để trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định người trúng tuyển.

Lưu ý: Việc xác định người trúng tuyển Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội không thực hiện theo mục (3) và (4).

Hồ sơ bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp gồm những thành phần nào?

Căn cứ tại Điều 61 Thông tư 02/2017/TT-BTP quy định về bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp thì dựa trên Quyết định công nhận kết quả kỳ thi và chỉ tiêu Chấp hành viên sơ cấp đã phân bổ cho các đơn vị, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng yêu cầu người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ để bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp. Hồ sơ bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp gồm những thành phần dưới đây:

- Tờ trình bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp;

- Sơ yếu lý lịch theo mẫu do Bộ Nội vụ ban hành có xác nhận của Cơ quan quản lý công chức hoặc theo quy định của Bộ Quốc phòng đối với trường hợp bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp trong quân đội;

- Giấy chứng nhận sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp còn trong thời hạn quy định;

- Bản kê khai tài sản;

- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ có chứng thực.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất