Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

08:35 | 09/09/2026
Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?
  2. Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình là mẫu nào theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026?
  3. Quy định về quyết toán hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP ra sao?

Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Lưu ý: Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình tại các dự án đầu tư công, dự án PPP như sau:

- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;

Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần).

Cơ sở pháp lý: Điều 12 Nghị định 210/2026/NĐ-CP về Tạm ứng hợp đồng xây dựng

Tạm ứng hợp đồng xây dựng
1. Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
2. Mức tạm ứng, số lần tạm ứng, thời điểm tạm ứng, bảo lãnh tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, bao gồm cả trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh. Trường hợp là nhà thầu liên danh thì việc tạm ứng cho các nhà thầu trong liên danh do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận liên danh.
3. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc tạm ứng hợp đồng xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định như sau:
...
h) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng tư vấn: 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng;
i) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình: 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng; 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
k) Mức tạm ứng tối thiểu đối với hợp đồng cung cấp vật tư, thiết bị, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng;
l) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu trên, thì phần giá hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng (gồm cả trường hợp tạm ứng nhiều lần);
m) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán (bao gồm tạm ứng hợp đồng, thanh toán khối lượng hoàn thành) cộng dồn đạt 80% giá hợp đồng đã giao kết.

> Hướng dẫn Áp dụng Luật Xây dựng và các luật có liên quan từ 01/07/2026? Hợp đồng xây dựng áp dụng Luật nào?

Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu?

Mức tạm ứng tối thiểu hợp đồng thi công xây dựng công trình từ 01/07/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình là mẫu nào theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026?

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình được quy định tại Phụ lục VI Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026:

Tải về Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình là mẫu nào theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 (file word)

Tải về Mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình là mẫu nào theo Quyết định 1040/QĐ-BXD năm 2026 (file PDF)

Quy định về quyết toán hợp đồng xây dựng từ ngày 01/7/2026 theo Nghị định 210/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán hợp đồng xây dựng cụ thể như sau:

Việc quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3, 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 và các quy định sau:

(1) Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng (bao gồm cả biểu mẫu, nếu có), được đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu xác nhận. Đối với trường hợp đơn phương quyết toán hợp đồng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 thì bên đơn phương quyết toán lập hồ sơ quyết toán hợp đồng; thành phần hồ sơ quyết toán hợp đồng theo các thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

Thành phần chủ yếu của hồ sơ quyết toán và thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư công, dự án PPP được quy định tại khoản 2, 3 Điều 30 Nghị định 210/2026/NĐ-CP.

(2) Thành phần hồ sơ quyết toán gồm các tài liệu chủ yếu sau:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A - B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã giao kết, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng;

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng.

(3) Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng tối đa 60 ngày kể từ ngày toàn bộ công việc của hợp đồng đã hoàn thành và được nghiệm thu theo thỏa thuận của hợp đồng; trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, phức tạp thì thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng có thể kéo dài, nhưng tối đa 120 ngày.

(4) Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì việc quyết toán giá trị phần hợp đồng tương ứng với phạm vi công việc của từng nhà thầu trong liên danh thực hiện do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

> Mẫu số 10 Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật từ 01/07/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?