Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai bao nhiêu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 2,223 lượt xem
15:39 | 27/07/2026
Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT.
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai bao nhiêu?
  2. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?
  3. Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai bao nhiêu?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cụ thể như sau:

BẢNG TRA CỨU PHỤ CẤP KHU VỰC TỈNH GIA LAI

STT

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

XXII

TỈNH GIA LAI


1

Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Đak Rong, SRó, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan.

Hệ số 0,7

2

Các xã: Gào, Ia Ly, Ia Khươl, Ia Phí, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Al Bá, Ya Hội, Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Krong, Sơn Lang, Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, Đăk Song, Chơ Long, Pờ Tó, Ia Tul, Ia Dreh, Uar, Đak Sơmei, Lơ Pang, Kong Chiêng, Ia Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Đức Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl.

Hệ số 0,5

3

Các xã: Chư Prông, Bàu Cạn, Bờ Ngoong, Ia Ko, Ia Pa, Phú Túc, Ia Rsai, KDang, Canh Liên, Vĩnh Sơn, An Toàn, An Vinh.

Hệ số 0,4

4

- Các xã: Biển Hồ, Chư Păh, Chư Sê, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Kon Gang, Ia Băng, Mang Yang, Hra, Ayun, An Hòa, Nhơn Châu, Ân Tường, Canh Vinh.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Cù Lao Xanh, Lý Sơn.

Hệ số 0,3

5

- Các xã: Đak Đoa, Kim Sơn, Vạn Đức, Vân Canh, Bình Phú, Vinh Quang, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thạnh, An Lão.

- Các phường: An Phú, An Khê, An Bình, Ayun Pa.

- Đơn vị khác: Núi Gếnh thuộc xã Đề Gi.

Hệ số 0,2

6

- Xã Cát Tiến.

- Các phường: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Phước Mai.

Hệ số 0,1

Như vậy, trên đây là toàn bộ Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026 và hệ số khu vực áp dụng từng xã phường chi tiết.

Lưu ý: Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026 theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

>> Tra cứu danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV?

>> Mức Phụ cấp khu vực Hà Nội 2026 mới nhất? Chi tiết phụ cấp khu vực Hà Nội từ 1/7/2026 như thế nào?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai bao nhiêu?

Mức phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai từ ngày 01/7/2026? Hệ số phụ cấp khu vực tỉnh Gia Lai bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(1) Đối với những người đang làm việc

+ Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

+ Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

+ Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

+ Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất