Tra cứu danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV?
Ngày 30/6/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2026/TT/BNV sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT- BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.
Theo đó, danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026 được quy định trong Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.
Dưới đây là danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026:
STT | Địa bàn | Mức phụ cấp khu vực | Số tiền phụ cấp |
1 | - Xã Hoành Mô. - Đặc khu Cô Tô. - Các đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thanh niên (Hòn Sói Đen). | Hệ số 0,7 | 1.771.000 đồng |
2 | - Các xã: Vĩnh Thực, Lương Minh, Ba Chẽ, Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Tân, Lục Hồn, Bình Liêu, Hải Sơn, Điền Xá, Kỳ Thượng. - Đặc khu Vân Đồn. | Hệ số 0,5 | 1.265.000 đồng |
3 | - Các xã: Hải Lạng, Đông Ngũ, Thống Nhất, Quảng La. - Các phường: Vàng Danh, Mông Dương, Hoành Bồ. | Hệ số 0,4 | 1.012.000 đồng |
4 | - Xã Tiên Yên. - Phường Yên Tử. | Hệ số 0,3 | 759.000 đồng |
5 | - Các xã: Hải Ninh, Quảng Hà, Đầm Hà, Hải Hòa. - Các phường: Móng Cái 1, Móng Cái 2, Móng Cái 3, Bình Khê, An Sinh. | Hệ số 0,2 | 506.000 đồng |
6 | - Các phường: Mạo Khê, Quang Hanh, Cửa Ông, Cẩm Phả. - Các đơn vị khác: Trạm đèn Cửa Ông. | Hệ số 0,1 | 253.000 đồng |
*Trên đây là danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV.

Tra cứu danh sách địa bàn hưởng phụ cấp khu vực tỉnh Quảng Ninh mới nhất từ 1/7/2026 theo Thông tư 15/2026/TT-BNV? (Hình ảnh từ Internet)
Phụ cấp khu vực là gì?
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 204/2004/NĐ-CP quy định:
Các chế độ phụ cấp lương
...
2. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo:
Áp dụng đối với các đối tượng đang giữ chức danh lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) ở một cơ quan, đơn vị, đồng thời được bầu cử hoặc được bổ nhiệm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác mà cơ quan, đơn vị này được bố trí biên chế chuyên trách người đứng đầu nhưng hoạt động kiêm nhiệm.
Mức phụ cấp bằng 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp.
3. Phụ cấp khu vực:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
4. Phụ cấp đặc biệt:
Áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang.
5. Phụ cấp thu hút:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức đến làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn.
Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Thời gian hưởng phụ cấp từ 3 đến 5 năm.
6. Phụ cấp lưu động:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở một số nghề hoặc công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở.
Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.
7. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm:
Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức làm những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm và đặc biệt độc hại, nguy hiểm chưa được xác định trong mức lương.
Phụ cấp gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung.
...
Như vậy, theo quy định trên thì phụ cấp khu vực là khoản tiền áp dụng đối với các đối tượng làm việc ở những nơi xa xôi, hẻo lánh và khí hậu xấu.
Phụ cấp gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung. Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc lực lượng vũ trang, phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì.
Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo Nghị định 361 thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như sau:
- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;
+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.
Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];