Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã từ 2026 là bao nhiêu theo Quyết định 09-QĐ/TW?
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 có quy định phụ cấp chức vụ đối với các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội xã, phường, đặc khu như sau:

Theo đó,
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo là 0,6; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,5.
Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp lãnh đạo là 0,35; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,25.
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo sẽ được tính theo công thức:
Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo = Mức lương cơ sở x Hệ số phụ cấp
Từ ngày 01/07/2024, mức lương cơ sở theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã từ 2026 theo Quyết định 09-QĐ/TW năm 2026 cụ thể như sau:
Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là 0,6 x 2.340.000 = 1.404.000 đồng/tháng; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,5 x 2.340.000 = 1.170.000 đồng/tháng.
Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh là 0,35 x 2.340.000 = 819.000 đồng/tháng; xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại là 0,25 x 2.340.000 = 585.000 đồng/tháng.
Ghi chú: Đối với cấp phó chuyên trách (nếu có) của các tổ chức chính trị - xã hội xã, phường, đặc khu thì áp dụng mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,20 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (0,2 x 2.340.000 = 468.000 đồng/tháng); mức 0,15 đối với xã, phường, đặc khu trực thuộc các tỉnh, thành phố còn lại (0,15 x 2.340.000 = 351.000 đồng/tháng).

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch/Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã từ 2026 là bao nhiêu theo Quyết định 09-QĐ/TW? (Hình từ Internet)
Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã được quy định thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 5 Quy định 301-QĐ/TW năm 2025 có quy định về cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã như sau:
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch thường trực, các phó chủ tịch kiêm người đứng đầu các tổ chức chính trị-xã hội. Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gồm: Chủ tịch, các Phó chủ tịch, công chức giúp việc. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là thủ trưởng cơ quan, Phó Chủ tịch Thường trực là phó thủ trưởng cơ quan.
Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có từ 4 - 5 Phó Chủ tịch kiêm trưởng các tổ chức chính trị - xã hội (đoàn thanh niên, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, công đoàn, hội nông dân (nếu có), trong đó lựa chọn, phân công 1 đồng chí làm Phó Chủ tịch Thường trực. Khi Đại hội, số lượng Phó Chủ tịch thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
Mô hình tổ chức Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đặc khu do ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy xem xét, quyết định.
Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là gì?
Căn cứ khoản 7 Điều 9 Nghị định 33/2023/NĐ-CP có quy định nhiệm vụ của từng chức vụ cán bộ cấp xã, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã có những nhiệm vụ sau:
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chỉ đạo và cùng với các thành viên của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Triệu tập và chủ trì các hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Tổ chức thực hiện nghị quyết, chương trình phối hợp và thống nhất hành động hàng năm, sáu tháng của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình và của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên; chủ trương, chính sách của Đảng, quy định của pháp luật, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Thường xuyên tập hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân để phản ánh, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên;
- Góp ý, kiến nghị với cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp trong việc thực hiện chính sách, pháp luật tại địa phương; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, của cán bộ, công chức theo quy định của Đảng và của pháp luật;
- Tổ chức thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước trong Nhân dân; các nhiệm vụ Mặt trận tham gia xây dựng và củng cố chính quyền; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của Nhân dân; giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương;
- Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng;
- Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với chính quyền và các tổ chức thành viên cùng cấp;
- Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
- Chỉ đạo xây dựng, ban hành quyết định, quy chế phối hợp công tác của tổ chức mình và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Triệu tập và chủ trì các Hội nghị, cuộc họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động do Nhà nước cấp đối với tổ chức mình;
- Xem xét, quyết định khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, của pháp luật có liên quan, quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];