Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay?

Cao Nguyên Phát 935 lượt xem
13:57 | 18/06/2026
Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay? Quy định về học phí đại học và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay ra sao? Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học hiện nay gồm những chính sách nào?
Nội dung chính
  1. Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay?
  2. Quy định về học phí đại học và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay ra sao?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học hiện nay gồm những chính sách nào?

Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP có quy định về mức học phí đại học hiện nay.

Cụ thể, mức tăng học phí đại học tối đa tại các trường đại học không tự chủ tài chính đối với các ngành đào tạo trình độ đại học cụ thể như sau:

Đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng

STT

Tên ngành

Mã ngành

Năm học 2025-2026

Năm học 2026 - 2027

Mức tăng học phí đại học tối đa

1

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

714

1.590

1.790

200

2

Nghệ thuật

721

1.520

1.710

190

3

Kinh doanh và quản lý, pháp luật

734, 738

1.590

1.790

200

4

Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

742, 744

1.710

1.930

220

5

Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

746, 748,

751, 752,

754, 758,

762, 764

1.850

2.090

240

6

Sức khỏe

772


6.1

Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác

77203,

77204,

77205,

77206

77207,

77208,

77290

2.360

2.660

300

6.2

Dược học, y học

77201,

77202

3.110

3.500

390

7

Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

722, 731,

732,776,

781, 784,

785

1.690

1.910

220

8

Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành)

790

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

Đối với các trường đại học tự chủ tài chính, mức học phí đại học tối đa các ngành đào tạo trình độ đại học tại các trường này có mức tăng bằng 2,5 lần mức tăng học phí đại học tối đa nêu ở bảng trên.

* Lưu ý: mức học phí đại học tối đa nêu trên chỉ áp dụng cho niên học 2026-2027 và áp dụng cho cả những cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giáo dục đại học 2025.

Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay?

Mức học phí đại học tối đa năm học 2026-2027 tăng bao nhiêu? Chi tiết quy định về mức tăng học phí đại học tối đa hiện nay? (Hình từ Internet)

Quy định về học phí đại học và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Luật Giáo dục đại học 2025 có quy định cụ thể về học phí đại học và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học hiện nay như sau:

- Cơ sở đào tạo xác định mức thu học phí đại học theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, bảo đảm chất lượng; mức thu học phí của cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

- Cơ sở đào tạo phải công khai chi phí đào tạo, mức học phí, mức thu dịch vụ tuyển sinh, các khoản thu dịch vụ khác cho từng trình độ, năm học, toàn khóa học; có trách nhiệm trích một phần nguồn thu để thực hiện miễn, giảm, hỗ trợ học phí đối với người học có hoàn cảnh khó khăn, người học thuộc đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật và chính sách riêng của cơ sở đào tạo.

- Mức thu dịch vụ tuyển sinh và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học khác được xác định trên nguyên tắc tính đủ chi phí hợp lư, thực tế phát sinh, bảo đảm minh bạch, đúng mục đích sử dụng.

- Chính phủ quy định chi tiết về học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục đại học.

Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học hiện nay gồm những chính sách nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định về chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học gồm những chính sách sau đây:

(1) Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.

(2) Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.

(3) Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.

Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.

(4) Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.

(5) Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.

(6) Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất