Tổng hợp mức học phí đại học của các trường mới nhất năm học 2026-2027 chi tiết như thế nào?
Từ ngày 2/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026, thí sinh đăng ký, điều chỉnh, bổ sung NVXT không giới hạn số lần trong tổng số nguyện vọng được phép ĐKXT theo Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026.
Quy định về đăng ký nguyện vọng Đại học 2026 như sau:
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 NVXT;
=> Như vậy, được đặt tối đa nguyện vọng đại học 2026
Dưới đây là tổng hợp mức học phí đại học của các trường mới nhất năm học 2026-2027 giúp thí sinh cân nhắc trong quá trình đăng ký nguyện vọng đại học năm học 2026-2027:
(1) Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam
Bảng học phí Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam năm học 2026-2027 mới nhất
TT | Ngành học | Mức học phí |
1 | Ngành Y khoa | 5.800.000 đồng/sinh viên/tháng (58.000.000 đồng/sinh viên/năm học) |
2 | Ngành Y học cổ truyền | 5.600.000 đồng/tháng (56.000.000 đồng/sinh viên/năm học) |
3 | Ngành Dược học | 5.600.000 đồng/sinh viên/tháng (56.000.000 đồng/sinh viên/năm học) |
Lộ trình điều chỉnh học phí hàng năm theo quy định chung và theo quyết định loại hình tự chủ tài chính của cấp có thẩm quyền đối với Học viện.
(2) Học viện Ngoại giao
BẢNG học phí Học viện Ngoại giao 2026-2027 các ngành đào tạo (dự kiến)
STT | Ngành đào tạo | Mức học phí dự kiến (đồng/tháng/sinh viên) |
1 | Quan hệ quốc tế | 5.200.000 |
2 | Ngôn ngữ Anh | 5.000.000 |
3 | Kinh tế quốc tế | 5.200.000 |
4 | Luật quốc tế | 5.100.000 |
5 | Truyền thông quốc tế | 5.100.000 |
6 | Kinh doanh quốc tế | 5.200.000 |
7 | Luật thương mại quốc tế | 5.100.000 |
8 | Hàn Quốc học | 4.775.000 |
9 | Hoa Kỳ học | 4.775.000 |
10 | Trung Quốc học | 4.775.000 |
11 | Nhật Bản học | 4.775.000 |
- Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Truyền thông quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Luật thương mại quốc tế, sinh viên có thể đăng ký theo học Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh với mức học phí dự kiến từ 5.900.000 đồng đến 6.500.000 đồng/tháng/sinh viên.
- Học phí đại học chính quy các chương trình đào tạo được thu theo tín chỉ từ học kỳ 2 năm học 2026-2027.
(3) Trường Đại học Ngoại Thương
Thực hiện theo quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo ban hành theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP ngày 03/09/2025 của Chính phủ, học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với chương trình như sau:

Ghi chú: Lộ trình tăng học phí được điều chỉnh không quá 10% cho từng năm học.
(4) Trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Học phí Đại học Bách khoa TPHCM năm 2026 2027 chi tiết như sau:
Chương trình đào tạo | Học phí năm học 2026 - 2027 | Chi tiết chương trình, yêu cầu đầu vào |
Tiêu chuẩn | 31,500,000 đồng | Dạy bằng tiếng Việt, đào tạo 4 năm, học chủ yếu tại cơ sở 2 (Khu đô thị Đại học Quốc gia TP HCM). Bằng do trường Đại học Bách khoa cấp. |
Tài năng | 31,500,000 đồng | Dạy bằng tiếng Việt (dựa trên chương trình tiêu chuẩn với các môn cốt lõi dành cho chương trình tài năng). Xét tuyển sinh viên giỏi của chương trình tiêu chuẩn từ năm thứ 2, đào tạo 4 năm. Riêng ngành Thiết kế vi mạch tuyển sinh từ năm thứ nhất. Bằng do trường Đại học Bách khoa cấp. |
Đào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Việt Nam (PFIEV) | 31,500,000 đồng | Đào tạo 8 chuyên ngành kỹ sư hợp tác với 8 trường kỹ sư danh tiếng tại Pháp, học tập bằng tiếng Việt. Xét tuyển từ tân sinh viên đã trúng tuyển, đào tạo 5 năm, học ở cơ sở . Bằng kỹ sư do trường Đại học Bách khoa cấp (được công nhận tương đương bậc thạc sĩ Châu Âu), phụ lục bằng kỹ sư với trường đối tác Pháp. |
Dạy và học bằng tiếng Anh | 88,000,000 đồng | Dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, đào tạo 4 năm, học chủ yếu ở cơ sở 1 (phường Diên Hồng, TP HCM). Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280. Bằng tốt nghiệp do trường Đại học Bách khoa cấp. |
Tiên tiến | 88,000,000 đồng | Dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, giáo trình chuyển giao, cải tiến từ Đại học Illinois Urbana Champaign, đào tạo 4 năm tại cơ sở 1. Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280. Bằng tốt nghiệp do trường Đại học Bách khoa cấp. |
Liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế (ngành Trí tuệ Nhân tạo và Công nghệ thông tin) | 268,000,000 đồng | Theo chương trình đào tạo của Đại học Công nghệ Sydney (UTS), giảng viên đại học đối tác và trường Đại học Bách khoa cùng giảng dạy. Đào tạo 3 năm, địa điểm học tại cơ sở 1. Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.5 (phần kỹ năng viết đạt từ 6.0) hoặc tương đương. Bằng tốt nghiệp do đại học đối tác cấp. |
Định hướng Nhật Bản (ngành Khoa học máy tính và Cơ kỹ thuật) | 63,000,000 đồng | Dạy chuyên môn theo chương trình tiêu chuẩn kết hợp đào tạo tiếng Nhật giao tiếp - chuyên ngành (1.200 giờ) và văn hóa Nhật. Một số môn chuyên ngành ở năm thứ 3 và 4 do các giáo sư Nhật dạy bằng tiếng Nhật. Kế hoạch đào tạo 4 năm tại cơ sở 1. Bằng tốt nghiệp do trường Đại học Bách khoa cấp, có triển vọng làm việc lâu dài tại các tập đoàn Nhật, đãi ngộ như kỹ sư Nhật. |
Chuyển tiếp quốc tế (Australia, Mỹ, New Zealand và châu Âu) | 88,000,000 đồng (2-2,5 năm đầu ở Việt Nam) 560-900,000,000 đồng (2-2,5 năm cuối ở trường đối tác) | Dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Chuẩn tiếng Anh đầu vào đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0/ TOEFL iBT ≥ 78/ TOEIC Nghe - Đọc ≥ 730 & Nói - Viết ≥ 280, chuẩn tiếng Anh chuyển tiếp đạt IELTS (Academic) ≥ 6.0-6.5/ TOEFL iBT ≥ 78-93. Bằng tốt nghiệp do đại học đối tác cấp. |
Chuyển tiếp Nhật Bản (ngành Kỹ thuật Điện - Điện tử) | 63,000,000 đồng (2 năm đầu) 91,000,000 đồng (2 năm cuối ở Nhật) | Dạy chuyên môn theo chương trình tiêu chuẩn, đào tạo tiếng Nhật liên tục trong tuần. Xét tuyển từ tân sinh viên chương trình tiêu chuẩn. Trình độ tiếng Nhật chuyển tiếp tương đương JLPT ≥ N2. Bằng tốt nghiệp do đại học đối tác Nhật cấp. Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp đạt 99,5%, cơ hội học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ tại Nhật thuận lợi. |
Theo đó Học phí HCMUT 2026 cao nhất lên tới 900 triệu đồng theo chương trình đào tạo chuyển tiếp quốc tế (Australia, Mỹ, New Zealand và châu Âu) trong 2 - 2,5 năm cuối ở trường đối tác.
(5) Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
Học phí dự kiến năm học 2026 - 2027 căn cứ theo thông báo được đăng tại địa chỉ https://www.pnt.edu.vn/vi/thong-bao/, cụ thể như sau:
STT | Ngành học | Học phí dự kiên năm học 2026-2027 (đơn vị tính: Đồng) | Ghi chú |
1 | Y khoa | 81.000.000 | |
2 | Răng Hàm Mặt | 81.000.000 | |
3 | Dược học | 68.000.000 | |
4 | Y học cổ truyền | 68.000.000 | |
5 | Các ngành cử nhân | 47.000.000 |
Lộ trình dự kiến tăng học phí tối đa 10% cho từng năm.
...
Tiếp tục cập nhật thêm.
*Trên đây là thông tin về "Tổng hợp mức học phí đại học của các trường mới nhất năm học 2026-2027 chi tiết như thế nào?".

Tổng hợp mức học phí đại học của các trường mới nhất năm học 2026-2027 chi tiết như thế nào?
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập được xác định theo nguyên tắc nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Nguyên tắc xác định học phí
1. Đối với cơ sở giáo dục công lập.
Mức học phí được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
2. Đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
a) Cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được quyền chủ động xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy theo quy định của Luật Giá.
b) Thực hiện công khai theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm giải trình với người học, xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định; thuyết minh các yếu tố cấu thành giá, lộ trình, tỷ lệ tăng học phí các năm tiếp theo nhưng không quá 15% đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.
Theo đó, mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập được xác định theo nguyên tắc bù đắp chi phí, có tích lũy theo quy định của Luật Giá 2023 và lộ trình tính đủ chi phí phù hợp với từng cấp học, điều kiện kinh tế xã hội của từng địa bàn dân cư, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm.
Lưu ý: Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc tương đương, cơ sở giáo dục đại học được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học ra sao?
Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục đại học được quy định tại Điều 5 Luật Giáo dục đại học 2025 như sau:
- Nhà nước xác định giáo dục đại học là nòng cốt trong phát triển nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống giáo dục đại học hiện đại, chất lượng, linh hoạt, liên thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, hội nhập quốc tế và phát triển bền vững đất nước.
- Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, hỗ trợ kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo một số ngành, lĩnh vực đạt tầm khu vực và quốc tế; hỗ trợ một phần kinh phí cho cơ sở giáo dục đại học công lập nâng chuẩn; thực hiện chính sách hỗ trợ cơ sở giáo dục đại học tư thục phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh; tạo cơ chế thu hút, huy động nguồn lực xã hội để hiện đại hóa giáo dục đại học; bảo đảm quyền tự chủ đầy đủ, toàn diện cho cơ sở giáo dục đại học không phụ thuộc vào mức độ tự chủ tài chính.
- Nhà nước đầu tư hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật; nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, trung tâm đào tạo - nghiên cứu xuất sắc, cơ sở giáo dục đại học trọng điểm, cơ sở đào tạo giáo viên.
Ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược; bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao tri thức, đổi mới sáng tạo gắn với đào tạo sau đại học, khởi nghiệp.
- Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ giảng viên nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực số, ngoại ngữ; trọng dụng, thu hút nhân tài, nhà khoa học, giảng viên xuất sắc trong và ngoài nước.
- Nhà nước thực hiện chính sách tài chính, học bổng, học phí, tín dụng ưu đãi và các hình thức hỗ trợ khác cho người học; ưu tiên các đối tượng thuộc diện chính sách, đối tượng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, nhóm yếu thế, người học sau đại học.
- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh hợp tác công tư, hỗ trợ triển khai hiệu quả hợp tác giữa Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp; hội nhập quốc tế, thu hút nguồn lực trong và ngoài nước nâng cao vị thế giáo dục đại học Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];