Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 206 lượt xem
11:27 | 31/05/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4 chi tiết trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là gì?
  3. Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 ra sao?

Có thể tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4 năm 2026 bên dưới có dạng như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 7

Đề: 04

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Sự tin tưởng, niềm tin cậy giữa người với người dựa trên việc thực hiện đúng lời hứa và trách nhiệm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Chữ tín.

B. Tự chủ.

C. Lòng biết ơn.

D. Niềm tự hào.

Câu 2: Câu ca dao: “Nói chín thì phải làm mười / Nói mười làm chín kẻ cười người chê” khuyên con người nên rèn luyện và giữ gìn đức tính nào?

A. Tiết kiệm.

B. Giữ chữ tín.

C. Khiêm tốn.

D. Giản dị.

Câu 3: Phát biểu nào dưới đây không phải là ý nghĩa của việc giữ chữ tín trong cuộc sống và kinh doanh?

A. Được mọi người xung quanh quý mến, tin tưởng và kính nể.

B. Mang đến niềm tin, sự an tâm và hi vọng cho mối quan hệ giữa người với người.

C. Thúc đẩy con người không ngừng hoàn thiện bản thân và tinh thần trách nhiệm.

D. Là nhân tố duy nhất trực tiếp nâng cao đời sống vật chất của mỗi cá nhân.

Câu 4: Khi biết giữ chữ tín trong học tập, công việc và đời sống hàng ngày, chúng ta sẽ:

A. nhận được sự tin tưởng, tôn trọng và hợp tác bền vững từ người khác.

B. được mọi người yêu quý, ủng hộ vô điều kiện bất kể hành vi đó đúng hay sai.

C. luôn phải chịu nhiều thiệt thòi, bất công do bị người khác lợi dụng lòng tin.

D. lãng phí nhiều thời gian, công sức một cách vô ích để thực hiện lời hứa.

Câu 5: Đầu năm học, M hứa với mẹ sẽ cố gắng học tập chăm chỉ hơn. Đúng như lời đã hứa, cuối năm học M đạt danh hiệu Học sinh Giỏi và được cô giáo chủ nhiệm khen ngợi ngày càng tiến bộ. Việc làm của M thể hiện đức tính nào dưới đây?

A. Tôn trọng người khác.

B. Không giữ chữ tín.

C. Giữ chữ tín.

D. Tôn trọng lẽ phải.

Câu 6: Giữ chữ tín được hiểu là hành vi:

A. coi trọng niềm tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và có trách nhiệm với lời nói, việc làm của bản thân.

B. đặt niềm tin tuyệt đối, mù quáng vào mọi lời nói và hành động của người khác mà không cần kiểm chứng.

C. không coi trọng lời nói, lời hứa của bản thân đối với những người xung quanh.

D. luôn thể hiện thái độ nghi ngờ, không tin tưởng vào bất kỳ ai trong xã hội.

Câu 7: Theo quy định của Luật Di sản văn hóa, di sản văn hóa là:

A. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

B. sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.

C. sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội nghĩa Việt Nam.

D. sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Câu 8: Khái niệm "Di sản văn hóa vật thể" bao gồm những đối tượng nào sau đây?

A. Các sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ hoặc truyền miệng.

B. Các sản phẩm phi vật thể biểu hiện qua các làn điệu dân ca, lễ hội truyền thống, bí quyết nghề nghiệp.

C. Các sản phẩm vật chất và phi vật thể nói chung có giá trị đặc biệt về mặt khảo cổ học.

D. Các sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

Câu 9: Theo Luật Di sản văn hóa, di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân, thế hệ, được thể hiện qua loại hình nào dưới đây?

A. Tiếng nói, chữ viết, ngữ văn dân gian, nghệ thuật trình diễn dân gian, tập quán xã hội và tín ngưỡng, lễ hội truyền thống, nghề thủ công truyền thống, tri thức dân gian.

B. Các công trình kiến trúc cổ, di vật, cổ vật và các hiện vật khảo cổ được tìm thấy trong lòng đất.

C. Các khu danh lam thắng cảnh, vườn quốc gia, di tích lịch sử và các địa danh được nhà nước xếp hạng.

D. Tất cả các sản phẩm vật chất do con người tạo ra có tuổi đời từ một trăm năm trở lên.

Câu 10: Bản chất của khái niệm "Chữ tín" trong các mối quan hệ xã hội là gì?

A. Là niềm tin, sự tin cậy của con người đối với nhau dựa trên tính trung thực và trách nhiệm.

B. Là tinh thần sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mọi người khi họ gặp hoàn cảnh khó khăn.

C. Là việc đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu và cảm thông cho họ.

D. Là sự bao dung, tha thứ cho những lỗi lầm và sai sót của người khác.

Câu 11: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện một người biết giữ chữ tín?

A. Thường xuyên hứa hẹn để lấy lòng người khác nhưng không bao giờ thực hiện.

B. Nhất quán giữa lời nói và hành động, thực hiện đúng và có trách nhiệm những gì đã cam kết.

C. Nói một đằng làm một nẻo, tìm mọi cách để lấp liếm sai sót của bản thân.

D. Không bao giờ tin tưởng vào lời nói hay năng lực của những người xung quanh.

Câu 12: Một cá nhân hoặc tổ chức thường xuyên không giữ chữ tín trong đời sống và hoạt động kinh doanh thì sẽ chịu hậu quả nào dưới đây?

A. Sẽ giải quyết các thủ tục hành chính và công việc phát sinh một cách nhanh chóng hơn.

B. Tiếp tục nhận được sự yêu quý, bao dung và che chở từ cộng đồng xung quanh.

C. Gặp nhiều thuận lợi trong công việc do không bị ràng buộc bởi các cam kết.

D. Đánh mất lòng tin từ mọi người, làm tổn hại đến danh dự cá nhân và các mối quan hệ hợp tác.

Câu 13: Những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Bảo vật quốc gia.

B. Truyền thống dân tộc.

C. Di sản văn hóa.

D. Truyền thống quê hương.

Câu 14: Hành vi nào sau đây là biểu hiện cụ thể của người biết giữ chữ tín?

A. Thường xuyên đến muộn trong các cuộc họp hoặc các cuộc hẹn mà không có lý do chính đáng.

B. Biết tôn trọng lời hứa, thực hiện đúng thời gian và chất lượng công việc đã cam kết.

C. Đặt niềm tin một cách tuyệt đối, mù quáng vào mọi thông tin chưa kiểm chứng của người khác.

D. Luôn tỏ thái độ hoài nghi, dò xét và không tin tưởng vào bất kỳ đồng nghiệp nào.

Câu 15: Di sản nào dưới đây được xếp vào nhóm di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam?

A. Lễ cấp sắc của dân tộc Dao.

B. Thành nhà Hồ (tỉnh Thanh Hóa).

C. Thánh địa Mỹ Sơn (tỉnh Quảng Nam).

D. Di tích lịch sử Dinh Độc Lập (Thành phố Hồ Chí Minh).

Câu 16: Đối với di sản văn hóa, tổ chức và cá nhân không có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục về vai trò, ý nghĩa bảo tồn di sản văn hóa.

B. Chiếm đoạt, làm sai lệch hoặc tự ý mua bán trái phép di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

C. Tham quan, học tập, nghiên cứu và thực hiện các quyền hợp pháp tại các khu di sản văn hóa.

D. Chủ động phát hiện, ngăn chặn và tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các hành vi xâm hại di sản.

Câu 17: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục đích, ý nghĩa của việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

A. Nhằm gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

B. Góp phần sáng tạo những giá trị văn hóa mới, làm giàu kho tàng di sản và mở rộng giao lưu quốc tế.

C. Phục vụ nhu cầu nghiên cứu khoa học, giáo dục truyền thống và phát triển du lịch bền vững.

D. Nhằm mục đích phục vụ riêng cho lợi ích kinh tế cục bộ của một vài cá nhân, tổ chức trục lợi.

Câu 18: Theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam, di sản văn hóa được phân chia thành mấy loại hình cơ bản?

A. 2 loại (Di sản văn hóa vật thể và Di sản văn hóa phi vật thể).

B. 4 loại.

C. 6 loại.

D. 8 loại.

Câu 19: Khi vô tình phát hiện hoặc tìm được các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia dưới lòng đất hoặc tại các khu di tích, các cá nhân có quyền và nghĩa vụ nào dưới đây?

A. Kịp thời thông báo và giao nộp cho cơ quan chức năng hoặc chính quyền địa phương có thẩm quyền.

B. Tự do đem bán công khai hoặc tổ chức đấu giá trên thị trường để lấy tiền tiêu xài.

C. Tự ý giữ lại làm tài sản cá nhân và có toàn quyền sở hữu, định đoạt cổ vật đó.

D. Tự do đem tặng, cho hoặc trao đổi với người khác mà không cần khai báo với cơ quan quản lý.

Câu 20: Câu ca dao nào dưới đây phản ánh trực tiếp và tự hào về một di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử - kiến trúc cổ) của Việt Nam?

A. Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

B. Khôn ngoan đối đáp người ngoài / Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

C. Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

D. Ai về qua huyện Đông Anh / Ghé xem phong cảnh Loa thành Thục Vương.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 2: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 1: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4

Môn Giáo dục Công dân lớp 7 Kết nối tri thức đề 4: Tham khảo đề trắc nghiệm cuối học kỳ 2 năm 2026 ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay là gì?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?

Quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:

Nhiệm vụ của học sinh

Điều 32 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.

- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.

Quyền của học sinh

Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT

- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.

- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất