Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 5 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026 Môn: Giáo dục Công dân 6 Đề: 05 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Tình huống nguy hiểm nào dưới đây thuộc nhóm nguy cơ do hành vi chủ quan của con người gây ra?
A. Thả diều, chơi đùa trực tiếp dưới hành lang lưới điện cao thế.
B. Mưa bão lớn kèm theo hiện tượng dông sét dữ dội.
C. Sự cố động đất và phun trào núi lửa trong tự nhiên.
D. Hiện tượng sạt lở đất đồi núi và lũ lụt diện rộng do triều cường.
Câu 2: Ngạt khí độc và nhiễm độc khí (như khí CO, $CO_2$) dẫn tới ngất xỉu hoặc tử vong nhanh chóng là hậu quả đặc trưng của tình huống nguy hiểm nào dưới đây?
A. Hỏa hoạn (cháy nổ nhà ở, nhà xưởng).
B. Lũ quét, lũ ống ở vùng cao.
C. Tai nạn điện giật do rò rỉ nguồn điện.
D. Sét đánh thẳng trong lòng giông bão.
Câu 3: Tiết kiệm được hiểu là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức và hiệu quả các nguồn lực nào dưới đây?
A. Tiền bạc, quỹ thời gian, công sức và sức lực của chính mình cũng như của người khác.
B. Tiền tài, của cải vật chất, thời gian và năng lực của bản thân mình và của người khác.
C. Các nguồn điện năng, nước sạch sinh hoạt, thời gian và sức lực của bản thân và người khác.
D. Các loại đồ vật, trang sức quý hiếm, thời gian và sức lao động của bản thân và người khác.
Câu 4: Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng và tích cực đức tính tiết kiệm của một học sinh?
A. Làm việc kiệt sức để tích lũy tiền bạc bằng mọi giá và kiên quyết không chi tiêu cho các nhu cầu cơ bản.
B. Thường xuyên mượn đồ dùng học tập của bạn khác để sử dụng dài ngày nhằm hạn chế việc mua sắm của bản thân.
C. Không chủ động xây dựng kế hoạch ôn tập, để thời gian trôi qua lãng phí trước các kỳ thi.
D. Biết phân bổ và tận dụng tốt quỹ thời gian mỗi ngày để học tập, rèn luyện và hoàn thiện bản thân.
Câu 5: Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của lối sống tiết kiệm, khoa học?
A. Chủ động lên danh sách các nhu cầu thiết yếu cần mua trước khi đi siêu thị hoặc chợ.
B. Bản thân bị bệnh nặng nhưng cố chịu đựng, không đi khám bác sĩ vì nghĩ rằng để lâu bệnh tự khỏi nhằm tránh tốn tiền.
C. Kịp thời sửa chữa hoặc thay thế các đường ống, vòi nước trong nhà ngay khi phát hiện bị rò rỉ.
D. Phân loại và quyên tặng lại sách giáo khoa, đồ dùng cũ còn tốt cho các học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 6: Công dân là người dân của một quốc gia, có các quyền và nghĩa vụ cơ bản được:
A. Hiến pháp và pháp luật của quốc gia đó quy định và bảo đảm thực hiện.
B. Bộ Công an hướng dẫn, quy định cụ thể theo từng giai đoạn.
C. Cơ quan Nhà nước cấp cơ sở tự ý điều chỉnh tùy theo từng trường hợp.
D. Cơ quan Chính phủ ban hành riêng cho từng nhóm đối tượng đặc thù.
Câu 7: Theo quy định pháp lý, việc xác định một cá nhân có phải là công dân của một nước hay không phải căn cứ vào yếu tố cốt lõi nào dưới đây?
A. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi sinh sống hiện tại của cá nhân đó.
B. Ngôn ngữ, tiếng mẹ đẻ mà cá nhân đó sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
C. Quốc tịch của cá nhân đó đối với quốc gia liên quan.
D. Nơi đăng ký tạm trú hoặc thời gian cư trú thực tế của cá nhân.
Câu 8: Theo các quy định về quyền công dân trong Hiến pháp năm 2013, công dân Việt Nam không được phép thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Thực hiện quyền đăng ký khai sinh và bảo đảm quyền có quốc tịch từ khi sinh ra.
B. Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, cá nhân.
C. Tự ý tiếp cận, thu thập và phát tán mọi thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước.
D. Thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí theo quy định của pháp luật.
Câu 9: Theo Hiến pháp năm 2013, nội dung nào dưới đây không thuộc nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam?
A. Nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của luật định để xây dựng đất nước.
B. Nghĩa vụ bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu tại nơi sinh sống và làm việc.
C. Nghĩa vụ tham gia nghĩa vụ quân sự và xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh.
D. Nghĩa vụ tuân thủ một cách tuyệt đối, vô điều kiện mọi văn bản pháp luật quốc tế chưa được Việt Nam phê chuẩn.
Câu 10: Theo Luật Trẻ em hiện hành, quyền nào dưới đây được xác định là một trong những nhóm quyền cơ bản của trẻ em?
A. Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự và nhân phẩm.
B. Quyền được cha mẹ, người giám hộ đáp ứng vô điều kiện tất cả mọi yêu cầu vật chất cá nhân.
C. Quyền tự do vui chơi, giải trí thỏa thích mà không cần tuân thủ nội quy hay sự quản lý của gia đình.
D. Quyền được trực tiếp tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp.
Câu 11: Hành vi nào dưới đây thể hiện sự thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý của gia đình đối với việc bảo đảm và thực hiện quyền trẻ em?
A. Để trẻ tự do xem tivi, sử dụng điện thoại thông minh liên tục suốt ngày đêm theo sở thích mà không quản lý.
B. Thường xuyên lắng nghe, tôn trọng và chia sẻ với những ý kiến, nguyện vọng chính đáng của trẻ.
C. Chủ động đưa trẻ trong độ tuổi quy định đi tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo hướng dẫn y tế.
D. Kiên quyết ngăn chặn, không cho phép trẻ bỏ học giữa chừng để tham gia lao động kiếm sống sớm.
Câu 12: Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc chăm sóc, bảo vệ và thực hiện quyền trẻ em?
A. Không tổ chức tuyên truyền, vận động hoặc hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đến trường đúng độ tuổi.
B. Thu hẹp tối đa diện tích các khu vui chơi giải trí công cộng dành cho trẻ em để ưu tiên xây dựng nhà ở thương mại.
C. Kịp thời điều tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh theo pháp luật các hành vi bạo lực, xâm hại trẻ em.
D. Đưa ra các quy định bắt buộc trẻ em phải phục tùng, vâng lời người lớn một cách tuyệt đối kể cả khi bị bạo hành.
Câu 13: Khái niệm "Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" được định nghĩa chính xác là:
A. Tất cả những người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật.
B. Tất cả những người thuộc mọi quốc tịch đang sinh sống, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.
C. Những người có quốc tịch nước ngoài đã đến sinh sống tại Việt Nam từ mười năm trở lên.
D. Tất cả những người mang dòng máu Việt Nam, bất kể họ đang mang quốc tịch của quốc gia nào.
Câu 14: Trong các loại giấy tờ dưới đây, giấy tờ nào không có giá trị pháp lý để chứng minh một người có quốc tịch và là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Giấy khai sinh hợp pháp.
B. Thẻ Căn cước công dân hoặc Thẻ Căn cước.
C. Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng.
D. Giấy báo điểm thi tốt nghiệp hoặc học bạ của nhà trường.
Câu 15: Căn cứ vào Luật Quốc tịch Việt Nam, trường hợp nào sau đây không phải là công dân Việt Nam?
A. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng tính đến thời điểm hiện tại chưa đủ 18 tuổi.
B. Trẻ em sơ sinh được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhưng không xác định được cha mẹ là ai.
C. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam có cả cha và mẹ đều là người mang quốc tịch nước ngoài và không có thỏa thuận chọn quốc tịch Việt Nam.
D. Người có quốc tịch Việt Nam nhưng đang đi du học, làm việc hoặc công tác dài hạn ở nước ngoài.
Xem thêm:
Môn Giáo dục Công dân Cánh chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website |
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 5: Chi tiết đề thi tham khảo trắc nghiệm cuối học kỳ 2 2026? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:
- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,
Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
