Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 ra sao?
Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Kết nối tri thức đề 2 lớp 6 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ... Trường THPT … | Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức Môn: Giáo dục Công dân 6 Đề: 02 Thời gian làm bài: … phút |
Câu 1: Mẹ em thường dạy: “Phải biết giúp đỡ người khó khăn trong khả năng của mình”. Lời dạy đó giúp em hiểu rằng:
A.
Giúp đỡ cần tùy vào khả năng, hoàn cảnh, không khoe khoang.
B.
Chỉ giúp khi có nhiều tiền vì sống phải có đi có lại.
C.
Giúp để được cảm ơn muốn họ phải biết ơn đến mình.
D.
Không cần giúp đỡ vì không có mình sẽ có người khác giúp.
Câu 2: Q tập bơi, nhưng sau vài lần không nổi, bạn định bỏ cuộc. Nếu là Q, em sẽ làm gì?
A.
Cố gắng luyện tập đều, đừng bỏ giữa chừng.
B.
Thôi học cho đỡ mệt dù gì cũng không biết bơi.
C.
Để hôm khác rồi tính, hôm nay nghỉ đi đã.
D.
Bỏ qua vì tập mãi không đạt được kết quả.
Câu 3: Hành động nào không thể hiện yêu thương con người?
A.
Cười nhạo bạn bị điểm kém.
B.
Chia sẻ đồ ăn với bạn nghèo.
C.
Giúp đỡ bạn bị ngã.
D.
Thăm hỏi người ốm.
Câu 4: Trong ngày giỗ họ, M nghe bác kể rằng cụ tổ từng là thầy đồ nổi tiếng, dạy chữ cho dân làng. M hiểu điều đó thể hiện truyền thống gì của dòng họ mình?
A.
Truyền thống làm nghề nông.
B.
Truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo.
C.
Truyền thống chăm chỉ, sáng tạo.
D.
Truyền thống đoàn kết, nhân ái.
Câu 5: Yêu thương con người là một trong những biểu hiện của:
A.
Tình cảm nhân ái.
B.
Tính kiêu ngạo.
C.
Lòng ích kỷ.
D.
Thói quen xã giao.
Câu 6: Trong lớp, A luôn tự giác ôn bài mỗi tối dù hôm sau không kiểm tra. Điều đó thể hiện:
A.
Làm vì bố mẹ bắt buộc.
B.
Thích thể hiện với bạn bè.
C.
Siêng năng và ý thức tự học.
D.
Cố gắng tạm thời vì có điểm.
Câu 7: Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim” nói về phẩm chất gì?
A.
Trung thực và dũng cảm.
B.
Siêng năng và kiên trì.
C.
Khiêm tốn và giản dị.
D.
Cẩn thận và tiết kiệm.
Câu 8: Hành vi nào sau đây thể hiện tính siêng năng?
A.
Làm việc cẩu thả, không tới nơi.
B.
Đợi cô nhắc mới học bài.
C.
Làm bài tập đầy đủ, đúng thời gian.
D.
Trì hoãn công việc.
Câu 9: Người thiếu siêng năng, kiên trì thường có biểu hiện nào?
A.
Tự giác thực hiện nhiệm vụ.
B.
Luôn có kế hoạch rõ ràng.
C.
Học tập chăm chỉ, chịu khó.
D.
Dễ bỏ cuộc, ngại khó, ngại khổ.
Câu 10: Một người luôn kiên trì theo đuổi ước mơ dù thất bại nhiều lần. Câu chuyện đó giúp em hiểu rằng:
A.
Thất bại là điều tồi tệ nhất cuộc đời.
B.
Kiên trì chính là chìa khóa dẫn đến thành công.
C.
Thành công chỉ đến với người may mắn.
D.
Chỉ cần cố gắng một lần như vậy là đủ.
Câu 11: Dòng họ em có người làm điều sai trái, ảnh hưởng danh dự chung. Em nên ứng xử thế nào?
A.
Trao đổi tế nhị, khuyên họ giữ gìn truyền thống tốt đẹp của họ tộc.
B.
Phê phán gay gắt trước mặt mọi người để đỡ liên lụy tới mình.
C.
Xa lánh, cắt đứt quan hệ coi như không liên quan đến họ.
D.
Giấu kín để không ai biết sợ mọi người biết sẽ chế nhạo mình.
Câu 12: Người sống yêu thương con người thường có mối quan hệ như thế nào trong xã hội?
A.
Không ai quan tâm vì đó điều hiển nhiên.
B.
Sống cô lập vì thích thế.
C.
Hay bị lợi dụng lòng tốt.
D.
Được mọi người quý mến, tôn trọng.
Câu 13: Hành vi nào thể hiện không tự hào về truyền thống gia đình?
A.
Ghi nhớ công lao to lớn của tổ tiên gia đình mình.
B.
Giữ gìn phong tục, truyền thống tốt đẹp của dòng họ.
C.
Giới thiệu với bạn về nghề truyền thống của gia đình.
D.
Che giấu nguồn gốc của mình vì xấu hổ với bạn bè.
Câu 14: Trong lớp có bạn mới chuyển đến còn rụt rè, em nên:
A.
Chủ động làm quen, giúp bạn hòa nhập.
B.
Nói xấu bạn với người khác.
C.
Xa lánh vì bạn chưa quen.
D.
Chờ bạn tự bắt chuyện.
Câu 15: L thấy trong gia đình, mọi người luôn kính trọng, quan tâm ông bà, cha mẹ. Em hiểu đó là truyền thống gì?
A.
Hiếu thảo, yêu thương.
B.
Nghiêm khắc, lạnh lùng.
C.
Tình bạn trong sáng.
D.
Tự do cá nhân.
Xem thêm:
Môn Giáo dục Công dân Cánh chân trời sáng tạo đề 2 lớp 6
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6
Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế. Nền tảng dành cho: Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường. Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống. Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website |
*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân lớp 6 Kết nối tri thức đề 2: Chi tiết đề thi tham khảo giữa học kỳ 1 ra sao? (Hình từ internet)
Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:
Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.
Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.
Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.
Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học được quy định ra sao?
Quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:
Nhiệm vụ của học sinh
Điều 32 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi, năng lực, điều kiện học tập và hoàn cảnh của học sinh.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
Quyền của học sinh
Điều 33 Điều lệ Ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT
- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao của nhà trường theo quy định.
- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 31 của Điều lệ này.
- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Được bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, sức khỏe tinh thần; được hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường khi có nhu cầu hoặc khi gặp khó khăn trong học tập, quan hệ xã hội.
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
