Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 ra sao?

23:33 | 23/08/2026
Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 chi tiết theo nội dung bên dưới.
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 ra sao?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Cánh lớp 6 đề 3 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Kết nối tri thức năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 6

Đề: 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Chủ thể nào sau đây là người ký lệnh công bố Hiến pháp và luật?

A. Chủ tịch quốc hội.

B. Chủ tịch nước.

C. Tổng bí thư.

D. Phó chủ tịch nước.

Câu 2: Chức năng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thực hiện các quyền:

A. lập pháp, hành pháp và tư pháp.

B. lập pháp, tư pháp và phân lập.

C. lập pháp, hành pháp và phân lập.

D. hành pháp, tư pháp và phân lập.

Câu 3: Công dân bao nhiêu tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân?

A. Không giới hạn tuổi.

B. Từ 18 tuổi trở lên.

C. Đủ 21 tuổi trở lên.

D. Từ 25 tuổi trở lên.

Câu 4: Theo Hiến pháp năm 2013, mọi người có quyền sở hữu về:

A. thu nhập hợp pháp.

B. tài nguyên rừng.

C. nguồn lợi ở vùng biển.

D. tài nguyên khoáng sản.

Câu 5: Đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lí là tài sản công thuộc sở hữu:

A. toàn dân.

B. chính quyền địa phương.

C. của Ủy ban nhân dân.

D. cá nhân.

Câu 6: Ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính công khác phải được sử dụng:

A. tích cực, công bằng, bí mật, minh bạch, đúng pháp luật.

B. tích cực, công bằng, công khai, bất minh, đúng pháp luật.

C. hiệu quả, khuôn khổ, công khai, minh bạch, đúng cơ quan.

D. hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật.

Câu 7: Cơ quan tư pháp của nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có tên gọi khác là cơ quan:

A. đại biểu của nhân dân.

B. hành chính nhà nước.

C. xét xử, kiểm sát.

D. lập pháp nhà nước.

Câu 8: Hội đồng nhân dân xã/phường do chủ thể nào sau đây bầu ra?

A. Nhân dân địa phương bầu ra.

B. Chính phủ bầu ra.

C. Hội đồng nhân dân cấp trên bầu ra.

D. Ủy ban nhân dân xã/phường.

Câu 9: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân là:

A. Hội đồng nhân dân.

B. Ủy ban nhân dân.

C. Viện kiểm sát nhân dân.

D. Tòa án nhân dân.

Câu 10: Theo Hiến pháp 2013, nhân dân Việt Nam thực hiện quyền lực nhà nước bằng hình thức nào?

A. Dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện.

B. Dân chủ trực tiếp và dân chủ tuyệt đối.

C. Dân chủ đại diện và dân chủ nghị viện.

D. Dân chủ đại diện và dân chủ tuyệt đối.

Câu 11: Hệ thống chính trị Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở kết hợp thống nhất và hài hoà giữa hai yếu tố:

A. tập trung và dân chủ.

B. đại diện và dân chủ.

C. tập trung và bắt buộc.

D. đại diện và phục tùng.

Câu 12: Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam hoạt động chủ yếu thông qua các:

A. giáo lý, tôn thờ giáo luật.

B. cuộc họp, giáo lý, lễ nghi.

C. kì họp, phiên họp, cuộc họp.

D. lễ nghi, cuộc họp, pháp luật.

Câu 13: Các cơ quan trong hệ thống chính trị quyết định những vấn đề quan trọng bằng hình thức:

A. dựa theo yêu cầu sắp xếp có sẵn.

B. biểu quyết theo lãnh đạo chủ chốt.

C. bầu cử, ứng cử theo quy định pháp luật.

D. thảo luận, biểu quyết lấy ý kiến tập thể.

Câu 14: Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức, hoạt động trong sự phối kết hợp dân chủ và tập trung thông qua chế độ:

A. Lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách.

B. Chuyên quyền theo lãnh đạo.

C. Cấp dưới buộc theo cấp trên.

D. Thảo luận phi dân chủ.

Câu 15: Nhà nước quản lí xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật thể hiện nguyên tắc:

A. pháp chế xã hội chủ nghĩa.

B. tập trung dân chủ.

C. quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

D. thống nhất và kiểm soát.

Câu 16: Hệ thống các cơ quan bộ máy nhà nước sắp xếp thống nhất từ trung ương xuống địa phương thể hiện đặc điểm:

A. Tính thống nhất.

B. Tính nhân dân.

C. Tính quyền lực.

D. Tính pháp quyền.

Câu 17: Theo Luật Tổ chức Quốc hội, Quốc hội quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức:

A. Bầu cử.

B. Ứng cử.

C. Tự ứng cử.

D. Biểu quyết.

Câu 18: Các hình thức biểu quyết mà Quốc hội quyết định áp dụng theo luật định là:

A. tự đề cử, giới thiệu.

B. biểu quyết bí mật, bầu cử.

C. thông qua giới thiệu, bỏ phiếu kín.

D. biểu quyết công khai, bỏ phiếu kín.

Câu 19: Tại phiên họp, Đại biểu Quốc hội có quyền nào sau đây về biểu quyết?

A. Chỉ biểu quyết tán thành hoặc không tán thành.

B. Biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết.

C. Biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc đàm phán, thương lượng.

D. Biểu quyết tán thành, không biểu quyết hoặc đàm phán, thương lượng.

Câu 20: Chức năng của Viện kiểm sát nhân dân bao gồm:

A. thực hiện quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

B. làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật.

C. đình chỉ việc thi hành văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

D. thống nhất quản lý nền hành chính quốc gia.

Câu 21: Viện Kiểm sát nhân dân do chủ thể nào sau đây lãnh đạo?

A. Viện trưởng.

B. Uỷ ban kiểm sát.

C. Thủ trưởng.

D. Tòa hình sự.

Câu 22: Hoạt động của Viện kiểm sát nhằm thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội là:

A. thực hành quyền công tố.

B. kiểm sát hoạt động tư pháp.

C. xử lý trách nhiệm dân sự.

D. chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 23: Cơ quan nào sau đây do nhân dân địa phương trực tiếp bầu ra?

A. Ủy ban nhân dân.

B. Viện kiểm sát nhân dân.

C. Hội đồng nhân dân.

D. Toà án nhân dân.

Câu 24: Hội đồng nhân dân có chức năng:

A. tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.

B. tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

C. quyết định các vấn đề của địa phương do pháp luật quy định.

D. thực hiện các nhiệm vụ do Cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Câu 25: (Nhiều lựa chọn) Đâu là hình thức thực hiện dân chủ trực tiếp?

A. Phát biểu ý kiến trong cuộc họp dân cư.

B. Biểu quyết khi Nhà nước trưng cầu ý dân.

C. Ứng cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

D. Đại biểu Hội đồng nhân dân thay mặt nhân dân tham gia xây dựng quy định địa phương.

Câu 26: (Nhiều lựa chọn) Việc làm nào thể hiện nội dung sống, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật?

A. Điều chỉnh mọi hành vi của mình phù hợp với những nội dung trong Hiến pháp và pháp luật.

B. Luôn lấy những quy định trong Hiến pháp, pháp luật làm chuẩn mực để suy nghĩ, hành động.

C. Tự ý tuyên truyền các nội dung chưa được kiểm chứng lên mạng xã hội.

D. Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng dự thảo Luật khi được lấy ý kiến nhân dân.

Câu 27: (Nhiều lựa chọn) Từ thông tin về hệ thống an sinh xã hội, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Thực hiện tốt an sinh xã hội là bảo đảm quyền con người về mặt kinh tế, xã hội và văn hóa.

B. Hệ thống hỗ trợ giải quyết việc làm giúp bảo đảm quyền lao động của công dân.

C. Những học sinh vùng khó khăn được hỗ trợ bảo hiểm y tế là thể hiện quyền được chăm sóc sức khỏe.

D. Chính sách ưu đãi người có công là nghĩa vụ và trách nhiệm đạo đức, pháp lý của Nhà nước và xã hội.

Câu 28: (Nhiều lựa chọn) Về tình huống Chủ tịch huyện đơn phương thay đổi chính sách hỗ trợ nông dân, nhận định nào đúng?

A. Quyết định đơn phương của Chủ tịch huyện vi phạm nguyên tắc phối hợp giữa cơ quan hành pháp và lập pháp ở địa phương.

B. Quyết định này vi phạm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa vì không tuân thủ quy trình thẩm định, phê duyệt.

C. Chủ tịch huyện có quyền quyết định mọi vấn đề kinh tế tại địa phương mà không cần thông qua Hội đồng nhân dân.

D. Mọi chính sách liên quan đến ngân sách và lợi ích của nhân dân địa phương phải được Hội đồng nhân dân thảo luận và quyết định.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 6: Dạng đề thi trắc nghiệm cuối học kỳ 3 năm 2026 ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn sử dụng AIGiaoDuc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT các tính năng để học Giáo dục Công dân, Kinh tế và pháp luật

AIGiaoDuc do Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT phát triển tích hợp giải bài tập, góc ôn bài, luyện thi trắc nghiệm và hỏi đáp AI; Nội dung được cập nhật liên tục từ ThuVienPhapLuat.vn, đảm bảo bám sát quy định pháp luật mới nhất. Dưới đây là hướng dẫn cách sử dụng các tính năng của AIGiaoDuc

Pháp luật
Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu như thế nào về tin Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ?

Thông tin “Hội phụ huynh bị cấm thu quỹ và nhận quà hỗ trợ” đang được quan tâm. Có bị cấm thu quỹ Hội phụ huynh không? Hiểu đúng quy định mới về việc Ban đại diện cha mẹ học sinh thu, nhận tiền, quà và hỗ trợ hoạt động theo Thông tư 81/2026/TT-BGDĐT.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: