Miễn, giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư chiến lược tại địa bàn Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 trong những trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định về các trường hợp miễn giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư chiến lược tại địa bàn Hà Nội bao gồm:
(1) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê theo quy định của pháp luật về đất đai đối với các dự án thuộc lĩnh vực, ngành, nghề quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND; trừ đất xây dựng công trình dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, vận tải hàng hóa và công trình kinh doanh dịch vụ thương mại khác trong phạm vi dự án tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND;
(2) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với đất thuộc các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số gồm: Viện, Trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển công nghệ số; đất thuộc dự án sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, sản phẩm phần mềm, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo;
(3) Được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước 10 năm và giảm 50% tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian còn lại của dự án đối với các dự án thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều 26 Luật Thủ đô 2026;
(4) Được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
* Trên đây là thông tin về "Miễn, giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư chiến lược tại địa bàn Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 trong những trường hợp nào?"

Miễn, giảm tiền thuê đất cho nhà đầu tư chiến lược tại địa bàn Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 trong những trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Nhà đầu tư chiến lược tại Hà Nội phải thực hiện việc cam kết bằng văn bản cho các nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định nhà đầu tư chiến lược phải có cam kết bằng văn bản về các nội dung sau:
(1) Cam kết về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (trong đó, ưu tiên tỷ lệ đào tạo và sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại địa phương nơi triển khai dự án);
(2) Cam kết về chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc thuộc danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
(3) Cam kết bảo đảm thực thi đúng quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ;
(4) Cam kết về kết nối chia sẻ dữ liệu số hệ thống của dự án; về việc nội địa hóa và ưu tiên hợp tác, liên kết xây dựng chuỗi cung ứng với các doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ trong nước;
(5) Cam kết về thực hiện dự án đầu tư đúng tiến độ, đúng mục tiêu, đáp ứng các yêu cầu về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật;
(6) Cam kết về việc đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam; về việc tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các ngành nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn Hà Nội là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 46/2026/NQ-HĐND quy định về danh mục 17 lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược trên địa bàn Hà Nội bao gồm:
(1) Đầu tư phát triển đường sắt đô thị, giao thông công cộng khối lượng lớn nội vùng và liên vùng có quy mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên.
(2) Đầu tư phát triển công nghiệp đường sắt bao gồm: Phát triển và chế tạo hệ thống đầu máy, toa xe, thông tin tín hiệu, điều khiển đường sắt có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
(3) Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
(4) Đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo chất lượng cao, cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao; cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục có đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
(5) Đầu tư xây dựng bệnh viện chuyên sâu, trung tâm y tế kỹ thuật cao, trung tâm sản xuất thiết bị y tế công nghệ cao, trung tâm chăm sóc sức khỏe quốc tế có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên.
(6) Đầu tư xây dựng hạ tầng tại khu thương mại tự do, khu kinh tế tự do bao gồm: Đầu tư trung tâm logistics quy mô vốn đầu tư từ 25.000 tỷ đồng trở lên; đầu tư khu công nghệ cao, đô thị, dịch vụ với quy mô vốn đầu tư từ 20.000 tỷ đồng trở lên.
(7) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển có quy mô vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên.
(8) Đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo, sản xuất mạch tích hợp bán dẫn, chế tạo linh kiện, vi mạch điện tử tích hợp (IC), điện tử linh hoạt (PE), chip bán dẫn, pin công nghệ mới, vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình, công nghệ bức xạ và máy gia tốc; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm; sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược có quy mô vốn đầu tư từ 15.000 tỷ đồng trở lên.
(9) Đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ số, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ vật liệu mới, năng lượng sạch và các lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có quy mô vốn đầu tư từ 500 tỷ đồng trở lên.
(10) Đầu tư trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm môi trường có quy mô vốn đầu tư từ 12.000 tỷ đồng trở lên.
(11) Đầu tư xây dựng khu đô thị đa mục tiêu có quy mô vốn đầu tư từ 50.000 tỷ đồng trở lên; điều khiển giao thông đô thị, thành phố thông minh có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
(12) Đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên.
(13) Đầu tư xây dựng và kinh doanh khu phức hợp giải trí nghỉ dưỡng bao gồm dịch vụ lưu trú phục vụ khách du lịch đạt chuẩn tối thiểu 5 sao, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp và các dịch vụ mua sắm, vui chơi giải trí tổng hợp có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên.
(14) Đầu tư xây dựng trung tâm logistics có quy mô vốn từ 25.000 tỷ đồng trở lên.
(15) Đầu tư xây dựng khu liên hợp thể thao, trung tâm công nghiệp văn hóa có quy mô vốn đầu tư từ 10.000 tỷ đồng trở lên.
(16) Đầu tư xây dựng, quản trị tổ hợp trung tâm tài chính có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên.
(17) Đầu tư xây dựng trụ sở các tập đoàn quốc tế, đa quốc gia thuộc nhóm 500 tập đoàn xếp thứ hạng cao nhất về tài chính, tài sản hoặc thị trường trong các bảng xếp hạng tập đoàn có uy tín trên thế giới có quy mô vốn đầu tư từ 15.000 tỷ đồng trở lên phù hợp với định hướng thu hút đầu tư của thành phố Hà Nội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];