Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? Cách lập bảng Thống kê đảng viên mới kết nạp?

Nguyễn Thị Nhung 840 lượt xem
06:30 | 07/11/2025
Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? Cách lập bảng Thống kê đảng viên mới kết nạp theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025? Đảng viên có những nhiệm vụ nào khi tham gia vào Đảng Cộng sản Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? Tải về?
  2. Cách lập bảng Thống kê đảng viên mới kết nạp?
  3. Đảng viên có những nhiệm vụ gì?

Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? Tải về?

Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp là BIỂU SỐ 2-BTCTW ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 như sau:

Dưới đây là BIỂU SỐ 2-BTCTW Thống kê đảng viên mới kết nạp:

TẢI VỀ Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp

Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? Cách lập bảng Thống kê đảng viên mới kết nạp?

Mẫu Thống kê đảng viên mới kết nạp mới nhất theo Hướng dẫn 40? (Hình từ Internet)

Cách lập bảng Thống kê đảng viên mới kết nạp?

Tại Biểu số 2-BTCTW Thống kê đảng viên mới kết nạp ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 có hướng dẫn cách lập bảng như sau:

Thống kê số liệu 6 tháng đầu năm và cả năm.

Thống kê 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Thống kê cả năm ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Nội dung các cột trong biểu:

Cột 1: Thứ tự các tiêu chí cần thống kê và tổng hợp.

Cột 2: Thống kê số đảng viên mới kết nạp trong kỳ báo cáo.

Cột 3: Số liệu thống kê cùng kỳ năm trước.

Cột 4: Lấy số liệu ở cột 2 nhân với 100 rồi chia cho số liệu ở cột 3 để ra tỷ lệ (%) của kỳ này so với cùng kỳ năm trước (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).

Các mục trong biểu

Mục I. Tổng số đảng viên mới kết nạp: Số liệu này phải thống nhất với số liệu kết nạp tại điểm 1, mục B, Biểu 1-BTCTW, cùng kỳ báo cáo.

Tổng số đảng viên trên được phân tích theo các tiêu chí: nữ; dân tộc thiểu số; người theo tôn giáo; đoàn viên Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; chủ doanh nghiệp tư nhân; quốc tịch gốc nước ngoài (thống kê số đảng viên mới kết nạp là người nước ngoài đã nhập quốc tịch Việt Nam, sau đó ghi chú tên quốc tịch gốc của những đảng viên đó xuống cuối biểu); có quan hệ hôn nhân với người nước ngoài; kết nạp lại.

Mục II. Phân tích đảng viên mới kết nạp:

1. Nghề nghiệp: Tổng số đảng viên mới kết nạp phân tích theo các nghề nghiệp nêu trên phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp.

- Cán bộ, công chức cơ quan Nhà nước;

- Cán bộ, công chức cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội;

- Người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ dân phố;

- Viên chức, người lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Người lao động trong các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập;

- Lãnh đạo, quản lý và lao động trong các doanh nghiệp:

+ Lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp (bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc,... và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty và Luật Doanh nghiệp hiện hành).

+ Nhân viên, người gián tiếp sản xuất (bao gồm những người hỗ trợ, phối hợp và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không trực tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm; ví dụ: Nhân viên hành chính, kế toán,....)

+ Công nhân, lao động trực tiếp sản xuất (bao gồm những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ)

- Người làm nông, lâm, ngư nghiệp;

- Sỹ quan, chiến sỹ quân đội;

- Sỹ quan, chiến sỹ công an;

- Sinh viên;

- Học sinh;

- Khác (Lao động tự do,…).

2. Tuổi đời:

Phân tích số lượng đảng viên mới được kết nạp theo 08 nhóm tuổi khác nhau, sau đó tính tuổi bình quân. Cách tính tuổi bình quân như sau:

- Tính trị số giữa cho từng nhóm tuổi, theo cách tính: Lấy tổng của tuổi đầu nhóm và tuổi cuối nhóm chia cho 2, cụ thể:

Nhóm tuổi đầu (từ 18 đến 30 tuổi).

Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là: (18 + 30)/2 = 24

Theo cách tính trên, trị số giữa của nhóm tuổi: 31 - 35 là 33 tuổi; 36 - 40 là 38 tuổi; 41 - 45 là 43 tuổi; 46 - 50 là 48 tuổi; 51 - 55 là 53 tuổi; 56 - 60 là 58 tuổi; riêng nhóm trên 60 quy ước lấy độ tuổi cuối nhóm là 80. Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là: (61 + 80): 2 = 70,5 tuổi.

- Tuổi bình quân: Ký hiệu là (X) được tính theo công thức:

Trong đó: x’ là trị số giữa của mỗi nhóm tuổi.

f là số đảng viên mới được kết nạp của mỗi nhóm tuổi.

Ví dụ: số đảng viên được kết nạp trong kỳ là 120 đồng chí.

Trong đó: Độ tuổi từ 18 - 30, có 40 đồng chí; độ tuổi từ 31 - 35, có 30 đồng chí; độ tuổi từ 36 - 40, có 25 đồng chí; độ tuổi từ 41 - 45, có 15 đồng chí; độ tuổi từ 46 - 50, có 06 đồng chí; độ tuổi từ 51 - 55, có 03 đồng chí; độ tuổi 56 - 60 tuổi có 01 đồng chí.

Áp dụng công thức tuổi bình quân sẽ là:

3. Trình độ giáo dục phổ thông:

- Biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ: Là số đảng viên chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.

- Tiểu học: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình tiểu học (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Tiểu học được tính từ lớp 1 đến lớp 5 (hệ 12 năm); từ lớp 1 đến lớp 4 (hệ 10 năm).

- Trung học cơ sở: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học cơ sở (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học cơ sở tính từ lớp 6 đến lớp 9 (hệ 12 năm); từ lớp 5 đến lớp 7 (hệ 10 năm).

- Trung học phổ thông: Là số đảng viên đã hoàn thành chương trình trung học phổ thông (kể cả hệ phổ thông, bổ túc văn hóa và giáo dục thường xuyên…). Trung học phổ thông tính từ lớp 10 đến hết lớp 12 (hệ 12 năm); từ lớp 8 đến lớp 10 (hệ 10 năm).

* Lưu ý: Tổng số đảng viên mới kết nạp được phân tích theo trình độ giáo dục phổ thông phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp.

4. Trình độ chuyên môn:

- Sơ cấp: Là số đảng viên đã có bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận đã tốt nghiệp các lớp sơ cấp, dạy nghề hoặc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ dưới trình độ trung học chuyên nghiệp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ,…).

- Trung cấp: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các cơ sở giáo dục - đào tạo của bậc trung cấp chuyên nghiệp.

- Cao đẳng: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các trường đào tạo bậc cao đẳng.

- Đại học: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học (ví dụ: Cử nhân, kỹ sư,…).

- Thạc sĩ: Là số đảng viên đã có bằng thạc sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa I,...).

- Tiến sĩ: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ hoặc tương đương (ví dụ: Bác sĩ chuyên khoa II,...).

*Lưu ý: Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ chuyên môn nêu trên phải bằng hoặc nhỏ hơn tổng số đảng viên mới được kết nạp.

Những đảng viên có nhiều bằng cấp (ví dụ vừa có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, vừa có bằng tốt nghiệp đại học) chỉ thống kê bằng cấp cao nhất (ở ví dụ trên là “đại học”).

5. Chức danh khoa học: Là số đảng viên được Nhà nước phong là phó giáo sư, giáo sư; nếu 1 đảng viên được phong cả 2 chức danh khoa học trên thì thống kê chức danh cao nhất.

Đảng viên có những nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định Đảng viên có những nhiệm vụ sau:

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Kế hoạch 302/KH-UBND Đào tạo trình độ tiến sĩ cho đội ngũ công, viên chức ngành giáo dục tại Hà Nội ra sao?

Dưới đây là nội dung Kế hoạch 302/KH-UBND năm 2026 Đào tạo trình độ Tiến sĩ cho đội ngũ công chức, viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội thuộc lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật và công nghệ làm nòng cốt chuyên môn cho các trường chuyên, trường chất lượng cao và Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.