Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức mới nhất theo Quy định 20-QĐ/TW năm 2026?

Phan Thanh Thảo 1,335 lượt xem
07:00 | 07/05/2026
Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức được quy định tại tiết 4.3.2 tiểu mục 4.3 Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026.
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức mới nhất theo Quy định 20-QĐ/TW năm 2026?
  2. Thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng?
  3. Thời điểm công nhận đảng viên chính thức?

Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức mới nhất theo Quy định 20-QĐ/TW năm 2026?

Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức được quy định tại tiết 4.3.2 tiểu mục 4.3 Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:

(1) Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên: Do tập thể đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định.

(2) Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở: Do ban thường vụ xem xét, quyết định.

(3) Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương: Do tập thể thường trực cấp ủy và các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng cùng cấp xem xét, quyết định.

(4) Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức trong Đảng bộ Quân đội và Đảng bộ Công an Trung ương: Thực hiện theo quy định này và quy định riêng của Bộ Chính trị.

Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức mới nhất theo Quy định 20-QĐ/TW năm 2026?

Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức mới nhất theo Quy định 20-QĐ/TW năm 2026? (Hình từ Internet)

Thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng?

Thời hạn tổ chức lễ kết nạp Đảng được quy định tại tiểu mục 4.1 Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cấp ủy có thẩm quyền ban hành quyết định kết nạp, chi bộ phải tổ chức lễ kết nạp cho đảng viên.

Nếu để quá thời hạn nêu trên phải báo cáo và được cấp ủy cấp trên trực tiếp đồng ý.

Thời điểm công nhận đảng viên chính thức?

Thời điểm công nhận đảng viên chính thức được quy định tại tiểu mục 4.2 Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026, cụ thể:

(i) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày đảng viên hết 12 tháng dự bị, chi bộ phải xét và đề nghị công nhận chính thức cho đảng viên; nếu không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đề nghị lên cấp ủy có thẩm quyền quyết định xoá tên.

(ii) Đảng viên dự bị đủ điều kiện được công nhận là đảng viên chính thức, dù chi bộ họp chậm, cấp ủy có thẩm quyền chuẩn y chậm, vẫn được công nhận đảng viên chính thức đúng thời điểm hết 12 tháng dự bị.

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị công nhận chính thức của chi bộ, cấp ủy có thẩm quyền phải ban hành quyết định chuẩn y.

(iii) Trường hợp tổ chức đảng cấp dưới đã qua 3 lần biểu quyết nhưng không đủ hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc cấp ủy viên tán thành công nhận một đảng viên dự bị là đảng viên chính thức hoặc đề nghị xoá tên trong danh sách đảng viên thì báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp và cấp ủy có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Quyền và nhiệm vụ của Đảng viên

Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011

NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG VIÊN

- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

QUYỀN CỦA ĐẢNG VIÊN

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.

- Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

+ Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất