Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt?

Phạm Thị Thục Quyên 11,620 lượt xem
09:08 | 20/03/2025
Thông báo thay đổi tên sản phẩm là gì? Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng là gì? Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tải về thông báo thay đổi tên sản phẩm? Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt theo quy định Luật Giá 2023?
Nội dung chính
  1. Thông báo thay đổi tên sản phẩm là gì? Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng là gì?
  2. Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tải về thông báo thay đổi tên sản phẩm?
  3. Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt?

Thông báo thay đổi tên sản phẩm là gì? Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng là gì?

Thông báo thay đổi tên sản phẩm là một văn bản mà tổ chức hoặc cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm phải thực hiện khi có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ hoặc thành phần cấu tạo của sản phẩm.

Thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng là một văn bản mà doanh nghiệp sử dụng để thông báo đến khách hàng về việc thay đổi tên sản phẩm mà họ đã mua hoặc sẽ mua.

Mục đích của thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng là để đảm bảo rằng khách hàng được cập nhật thông tin mới nhất về sản phẩm, từ đó tránh nhầm lẫn và duy trì sự tin tưởng của khách hàng đối với thương hiệu.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tải về thông báo thay đổi tên sản phẩm?

Hiện nay, Luật Thương mại 2005 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng.

Thông thường, nội dung của thông báo sẽ bao gồm các thông tin sau:

(1) Thông tin về sản phẩm: Cung cấp tên cũ và tên mới của sản phẩm, cùng với mô tả ngắn gọn về sản phẩm.

(2) Lý do thay đổi: Giải thích lý do tại sao tên sản phẩm được thay đổi, có thể là do tái định vị thương hiệu, cải tiến sản phẩm, hoặc để phù hợp với thị trường.

(3) Thời gian có hiệu lực: Đưa ra thời gian cụ thể mà tên mới sẽ được áp dụng.

(4) Thông tin liên hệ: Cung cấp thông tin liên hệ để khách hàng có thể hỏi thêm thông tin nếu cần.

(5) Cam kết chất lượng: Đảm bảo rằng chất lượng sản phẩm vẫn được giữ nguyên hoặc cải thiện sau khi thay đổi tên.

Việc gửi thông báo này không chỉ là một hành động cần thiết về mặt pháp lý mà còn giúp xây dựng lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

Có thể tham khảo Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng dưới đây:

Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng

TẢI VỀ: Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng

*Nội dung Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt?

Mẫu thông báo thay đổi tên sản phẩm gửi khách hàng mới nhất? Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt? (Hình từ Internet)

Tên sản phẩm hàng hóa in trên nhãn hàng hóa do ai đặt?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Giá 2023 giải thích hàng hóa như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không thể tách rời nhau.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục vụ sản xuất, lưu thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
4. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian nhất định.
...

Theo đó, hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.

Đồng thời, ăn cứ tại Điều 11 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định tên hàng hóa như sau:

Tên hàng hóa
Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.

Theo đó, tên sản phẩm hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.

Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 43/2017/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa nguy hiểm vận chuyển trên đường bộ ra sao? Tải File Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD ở đâu?

Nội dung quy định danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được Bộ Xây dựng quy định tại Văn bản hợp nhất 79/2026/VBHN-NĐ-BXD như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.