Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào?

15:03 | 18/06/2025
Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào? Theo quy định thì cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức?
Nội dung chính
  1. Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức?
  3. Xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính được pháp luật quy định như thế nào?

Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào?

Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu Phụ lục số 01 được ban hành kèm theo Thông tư 04/2024/TT-BNV có quy định như sau:

cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan tổ chức hành chính ở trung ương

Tải về Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay tại đây. Tải về

Mẫu số lượng, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào?

Mẫu số lượng cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính ở trung ương hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 13/2022/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BNV có quy định như sau:

Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Thực hiện việc xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, bảo đảm không vượt quá tỷ lệ theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp cơ quan, tổ chức có tỷ lệ ngạch công chức thực tế cao hơn tỷ lệ quy định tại Thông tư này thì không thực hiện việc tuyển dụng, nâng ngạch đối với ngạch công chức đã vượt quá.
b) Tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý theo Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này và Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về Bộ Nội vụ để quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội quyết định việc áp dụng Thông tư này để thực hiện việc xác định cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý.

Như vậy, theo quy định thì các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo kết quả xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định và Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về Bộ Nội vụ để quản lý theo quy định của pháp luật.

Xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 62/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Căn cứ xác định vị trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức
...
3. Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức
a) Vị trí việc làm;
b) Mức độ phức tạp của công việc đối với từng vị trí việc làm;
c) Tiêu chuẩn ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm.

Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 13/2022/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 04/2024/TT-BNV có quy định như sau:

Căn cứ xác định cơ cấu ngạch công chức
1. Việc xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính của các bộ, ngành, địa phương được căn cứ vào:
a) Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành và vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung do Bộ Nội vụ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn theo quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;
b) Mức độ phức tạp của công việc và số lượng biên chế công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức chuyên ngành tương ứng với vị trí việc làm.
2. Khi xác định cơ cấu ngạch công chức của các cơ quan, tổ chức hành chính thì không tính cán bộ, công chức đảm nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý.
Trong thời gian chưa thực hiện trả lương theo chức vụ, chức danh theo Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp, cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được dự thi, xét nâng ngạch tương ứng với mức độ phức tạp của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý nhưng không tính vào cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức.

Như vậy, việc xác định cơ cấu ngạch công chức của từng cơ quan, tổ chức hành chính của các bộ, ngành, địa phương được căn cứ vào:

(1) Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành và vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung do Bộ Nội vụ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực hướng dẫn theo quy định tại Nghị định 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

(2) Mức độ phức tạp của công việc và số lượng biên chế công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

(3) Tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức chuyên ngành tương ứng với vị trí việc làm.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất