Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

15:30 | 04/09/2026
Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự là Mẫu A19-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án dân sự đối với Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân khu vực?
  3. Việc thanh toán tiền thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự là Mẫu A19-THADS Phụ lục III ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BTP:

Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Tải về Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự

Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào?

Mẫu Quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong thi hành án dân sự theo Thông tư 06 là mẫu nào? (hình từ internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền thi hành án dân sự đối với Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân khu vực?

Hiện nay, theo điểm m khoản 1 Điều 32 Luật Thi hành án dân sự 2025 thì Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thẩm quyền thi hành án dân sự đối với Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án nhân dân khu vực nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.

Theo đó, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thể phân công cho Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự, Phòng Thi hành án dân sự khu vực tổ chức thi hành án dận sự đối với Quyết định tuyên bố phá sản.

Việc thanh toán tiền thi hành án dân sự được thực hiện như thế nào?

Căn cứ theo Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về việc thanh toán tiền thi hành án dân sự như sau:

(1) Sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Thi hành án dân sự 2025 và các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản thì số tiền thi hành án được thanh toán cho các nghĩa vụ thi hành án theo thứ tự sau đây:

- Tiền cấp dưỡng; tiền lương, tiền công lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao động; tiền bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần;

- Án phí, lệ phí Tòa án;

- Tiền phạt; khoản truy thu tiền để sung quỹ nhà nước;

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;

- Các khoản phải thi hành án khác theo bản án, quyết định.

(2) Trường hợp có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán tiền thi hành án được thực hiện như sau:

- Theo thứ tự quy định tại (1); trường hợp trong cùng một hàng ưu tiên có nhiều người được thi hành án thì việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ số tiền mà họ được thi hành án;

- Số tiền thi hành án thu theo quyết định cưỡng chế thi hành án được thanh toán cho những người được thi hành án theo một hoặc nhiều bản án, quyết định đã có yêu cầu của đương sự đang do cơ quan thi hành án dân sự đó tổ chức thi hành tính đến thời điểm có quyết định cưỡng chế.

Số tiền còn lại được thanh toán cho những người được thi hành án theo các quyết định thi hành án khác tính đến thời điểm thanh toán;

- Sau khi thanh toán theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 Luật Thi hành án dân sự 2025, số tiền còn lại được trả cho người phải thi hành án.

(3) Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp là bên được thi hành án hoặc trường hợp bán tài sản mà bản án, quyết định tuyên kê biên để bảo đảm thi hành một nghĩa vụ cụ thể đã được xác định trong bản án, quyết định thì số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đó được ưu tiên thanh toán cho bên nhận cầm cố, thế chấp hoặc bên có nghĩa vụ được bảo đảm sau khi trừ các chi phí thi hành án, khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Thi hành án dân sự 2025, các khoản phí, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng tài sản và án phí của bản án, quyết định đó.

Trường hợp xử lý tài sản cầm cố, thế chấp mà bên nhận cầm cố, thế chấp không phải là người được thi hành án thì người nhận cầm cố, thế chấp được ưu tiên thanh toán trước khi thanh toán các khoản theo quy định tại Điều này.

(4) Thứ tự thanh toán trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng sau khi trừ khoản tiền trích lại quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Thi hành án dân sự 2025

(5) Thứ tự thanh toán tiền thi hành án về phá sản thực hiện theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản.

(6) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thu được tiền thi hành án hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua được tài sản, người nhận tài sản để trừ vào tiền được thi hành án, Chấp hành viên thực hiện việc thanh toán tiền thi hành án theo quy định tại Điều này, trừ trường hợp cần kéo dài thời hạn thanh toán theo quy định của Chính phủ.

Việc thanh toán tiền được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản, trường hợp không thể chuyển khoản thì thanh toán trực tiếp hoặc hình thức khác theo quy định của Chính phủ. Trường hợp đương sự không đến nhận thì số tiền đó được xử lý theo quy định tại Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025

(7) Chính phủ quy định chi tiết mục (2), (3)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất