Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn?

Phan Thanh Thảo 956 lượt xem
16:00 | 10/11/2025
Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội công đoàn cơ sở thế nào theo Hướng dẫn 28/HD-TLĐ năm 2021?
Nội dung chính
  1. Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn?
  2. Quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội công đoàn cơ sở thế nào?
  3. Nhiệm vụ, quyền hạn của BCH Công đoàn các cấp là gì?

Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn?

Tham khảo Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn

Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn

Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn?

Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? Tải về Mẫu Quyết định phê duyệt đề án nhân sự Đại hội công đoàn? (Hình từ Internet)

Quy trình giới thiệu nhân sự trước đại hội công đoàn cơ sở thế nào?

Tại tiểu mục 3 Mục II Hướng dẫn 28/HD-TLĐ năm 2021 về Quy trình giới thiệu nhân sự và bầu cử ban chấp hành, chức danh chủ tịch công đoàn cơ sở tại đại hội do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành có hướng dẫn quy trình giới thiệu nhân sự trước Đại hội công đoàn cơ sở như sau:

Bước 1. Lấy ý kiến giới thiệu nhân sự của đoàn viên

Căn cứ quy định, hướng dẫn đại hội của công đoàn cấp trên, ban chấp hành Công đoàn cơ sở (CĐCS) khoá đương nhiệm phân bổ số lượng, cơ cấu nhân sự giới thiệu tham gia ban chấp hành lấy phiếu giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành, nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội theo một trong hai hình thức sau:

Hình thức 1: Tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên ở tổ công đoàn

- Tổ trưởng công đoàn quán triệt mục đích, yêu cầu, phương hướng cấu tạo ban chấp hành khóa mới, cơ cấu, số lượng nhân sự tổ công đoàn được giới thiệu theo phân bổ của ban chấp hành CĐCS; hướng dẫn ghi phiếu giới thiệu nhân sự tham gia ban chấp hành khoá mới, phiếu giới thiệu chức danh chủ tịch CĐCS bầu tại đại hội, bầu tổ kiểm phiếu, kiểm phiếu, ghi biên bản kiểm phiếu và xác định danh sách giới thiệu tham gia ban chấp hành, danh sách giới thiệu nhân sự bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội gửi ban chấp hành công đoàn cơ sở để tổng hợp.

- Nơi không có tổ công đoàn thì ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị toàn thể đoàn viên thực hiện việc lấy ý kiến giới thiệu nhân sự.

Hình thức 2: Ban chấp hành CĐCS phát phiếu lấy ý kiến giới thiệu nhân sự trực tiếp của đoàn viên.

- Ban chấp hành CĐCS đương nhiệm phát hành phiếu giới thiệu nhân sự ban chấp hành, nhân sự bầu cử chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội đến đoàn viên công đoàn.

- Nơi có tổ công đoàn thì tổ trưởng công đoàn có trách nhiệm phát phiếu, thu phiếu và niêm phong phiếu giới thiệu nhân sự gửi ban chấp hành CĐCS.

- Ban chấp hành CĐCS thực hiện kiểm phiếu giới thiệu. Căn cứ vào kết quả phiếu giới thiệu và số lượng được phân bổ cho tổ công đoàn (nếu có) để xác định nhân sự theo nguyên tắc, người được nhiều phiếu giới thiệu nhất thì đưa vào danh sách tổng hợp kết quả thực hiện ở bước 2.

Bước 2. Lấy phiếu giới thiệu nhân sự ủy viên ban chấp hành, chức danh chủ tịch CĐCS bầu tại đại hội của ủy viên ban chấp hành đương nhiệm

Ban chấp hành khoá đương nhiệm triệu tập hội nghị ban chấp hành để phổ biến, quán triệt chủ trương tiến hành đại hội, phương hướng cấu tạo ban chấp hành khóa mới, kế hoạch và quy trình giới thiệu nhân sự. Gửi phiếu lấy ý kiến kèm theo danh sách ban chấp hành đương nhiệm đề nghị từng ủy viên ban chấp hành cho ý kiến về các vấn đề:

+ Nguyện vọng cá nhân ủy viên ban chấp hành có tiếp tục tham gia hay không tham gia ban chấp hành khóa mới (lý do).

+ Đề xuất ý kiến của mình về các ủy viên ban chấp hành đương nhiệm tiếp tục tham gia hay không tham gia ban chấp hành khóa mới.

+ Giới thiệu nhân sự ngoài ban chấp hành.

+ Giới thiệu nhân sự bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội.

- Ban chấp hành CĐCS tổng hợp kết quả giới thiệu nhân sự ở bước 1 và bước 2; Trường hợp có nhiều người được giới thiệu bầu chức danh chủ tịch CĐCS tại đại hội, thì ban chấp hành CĐCS lựa chọn 5 người có số phiếu cao nhất để lấy ý kiến đoàn viên (thực hiện bước 1 lần thứ 2) để lựa chọn từ 1 đến 2 người có số phiếu cao nhất để đưa vào danh sách giới thiệu bầu tại đại hội.

- Ban chấp hành bỏ phiếu tín nhiệm giới thiệu nhân sự ban chấp hành, nhân sự bầu chủ tịch CĐCS tại đại hội. Người đủ điều kiện đưa vào danh sách dự kiến chính thức là người đạt trên 50% số phiếu tán thành tại hội nghị ban chấp hành. Nếu danh sách chưa đủ số lượng, ban chấp hành phải tiến hành bỏ phiếu lựa chọn tiếp cho đến khi danh sách đủ số lượng dự kiến.

Bước 3. Xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền và niêm yết công khai danh sách giới thiệu nhân sự

- Ban chấp hành CĐCS báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy đảng cùng cấp (nơi có cấp ủy đảng), công đoàn cấp trên trực tiếp.

- Niêm yết công khai danh sách giới thiệu nhân sự bầu cử ban chấp hành, nhân sự giới thiệu bầu cử chủ tịch CĐCS để đoàn viên biết trước ngày khai mạc đại hội ít nhất 5 ngày làm việc.

- Hoàn chỉnh dự thảo đề án nhân sự, báo cáo kết quả chuẩn bị nhân sự và danh sách hoàn chỉnh để trình ra đại hội. Xử lý dứt điểm đơn thư khiếu nại, tố cáo... để chuẩn bị giải trình trước đại hội khi có yêu cầu (nếu có).

Nhiệm vụ, quyền hạn của BCH Công đoàn các cấp là gì?

Nhiệm vụ, quyền hạn của BCH Công đoàn các cấp được quy định tại khoản 7 Điều 13 Điều lệ Công đoàn Việt Nam (khóa XIII) được ban hành kèm theo Quyết định 2399/QĐ-TLĐ năm 2024, cụ thể:

(1) Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, người lao động thuộc đối tượng, phạm vi theo phân cấp.

(2) Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội công đoàn cùng cấp, công đoàn cấp trên.

(3) Tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và công đoàn cấp trên.

(4) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động đối với công đoàn cấp dưới.

(5) Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chuyển giao, tiếp nhận, chia tách, nâng cấp, hạ cấp, giải thể công đoàn cấp dưới, công nhận ban chấp hành, ủy ban kiểm tra (nếu có), các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn cấp dưới.

(6) Bầu Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, bầu ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn cùng cấp.

(7) Đào tạo, bồi dưỡng và đảm bảo điều kiện hoạt động cho cán bộ công đoàn; hướng dẫn, hỗ trợ, bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị phân biệt đối xử, bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ ban chấp hành công đoàn cấp cơ sở thương lượng tập thể, ký kết thỏa ước lao động tập thể, thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.

(8) Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ, đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.

(9) Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động công đoàn với cấp uỷ đảng cùng cấp (nếu có), với công đoàn cấp trên trực tiếp và thông báo cho công đoàn cấp dưới.

(10) Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn theo quy định của pháp luật và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Lưu ý: Ban chấp hành công đoàn cấp nào do đại hội công đoàn cấp đó bầu ra, là đại diện của đoàn viên và người lao động cấp đó. Ban chấp hành công đoàn cấp dưới phải được công đoàn cấp trên trực tiếp công nhận. Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khoá mới thay mặt Ban Chấp hành ký thông báo kết quả bầu cử Ban Chấp hành, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban kiểm tra, các chức danh trong Ban Chấp hành, Ủy ban Kiểm tra Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Xem thêm:

Tải về Phụ lục Hướng dẫn thi hành Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa 13 file word

>> Hướng dẫn Đại hội công đoàn các cấp theo Điều 10 Điều lệ Công đoàn Việt Nam tại Hướng dẫn 38 chi tiết?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất