Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là mẫu nào? Hạch toán xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 231 lượt xem
08:20 | 21/08/2026
Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là Mẫu 02 - VT quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là mẫu nào?
  2. Hạch toán xuất kho hàng hóa gửi khách hàng thế nào?
  3. Hoạt động kế toán phải đáp ứng những yêu cầu gì? Những nội dung nào phải có trong sổ kế toán?

Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là mẫu nào?

Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là Mẫu 02 - VT quy định trong Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 có dạng như sau:

TẢI VỀ: Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026

Ghi chú: Tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị mình, doanh nghiệp được xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán.

Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 l

Mẫu Phiếu xuất kho hàng hóa gửi khách hàng 2026 là mẫu nào? Hạch toán xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng thế nào? (Hình từ Internet)

Hạch toán xuất kho hàng hóa gửi khách hàng thế nào?

Theo Phần B Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định tài khoản 156 - Hàng hóa quy định như sau:

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
...
3.11. Khi xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, doanh nghiệp nhận hàng ký gửi,..., ghi:
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 156 - Hàng hóa.
3.12. Khi xuất kho hàng hóa cho các đơn vị trực thuộc để bán:
- Trường hợp đơn vị trực thuộc được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, đơn vị ghi nhận giá vốn hàng hóa xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
- Trường hợp đơn vị trực thuộc không được phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, đơn vị ghi nhận giá trị hàng hóa luân chuyển giữa các khâu trong nội bộ doanh nghiệp là khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
3.13. Khi xuất hàng hóa tiêu dùng nội bộ, ghi:
Nợ các TK 641, 642, 241, 211,...
Có TK 156 - Hàng hóa
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
...

Như vậy, hạch toán xuất kho hàng hóa gửi cho khách hàng hoặc xuất kho cho các đại lý, doanh nghiệp nhận hàng ký gửi,..., ghi:

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 156 - Hàng hóa.

Hoạt động kế toán phải đáp ứng những yêu cầu gì? Những nội dung nào phải có trong sổ kế toán?

Căn cứ Điều 5 Luật Kế toán 2015 quy định về yêu cầu kế toán như sau:

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán.

- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.

- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước.

- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh, kiểm chứng được.

Căn cứ theo khoản 3 Điều 24 Luật Kế toán 2015 quy định như sau:

Sổ kế toán
1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
2. Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai.
3. Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày, tháng, năm ghi sổ;
b) Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
đ) Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
4. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
5. Bộ Tài chính quy định chi tiết về sổ kế toán.

Theo đó, sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Ngày, tháng, năm ghi sổ;

- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;

- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.

>>> Từ 1/7/2026, tố giác người bán không lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ được khen thưởng đúng không?

>>> Từ 1/7/2026, xuất hóa đơn thương mại điện tử không có chữ ký số của người mua được không? Hóa đơn TMĐT không nhất thiết có nội dung nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: