Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động? Tiền phụ cấp xăng xe cho nhân viên có phải đóng thuế TNCN không?

Phạm Thị Thục Quyên 15,414 lượt xem
10:29 | 08/04/2025
Giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động là gì? Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động? Tiền phụ cấp xăng xe cho nhân viên có phải đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động là gì?
  2. Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động?
  3. Phụ cấp xăng xe người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động là gì?

Chi phí xăng xe là khoản tiền được sử dụng để mua nhiên liệu (xăng hoặc dầu) cho phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe tải… nhằm phục vụ cho việc di chuyển, đi lại, vận chuyển hàng hóa hoặc công tác.

Giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động là một loại văn bản nội bộ trong doanh nghiệp, được người lao động sử dụng để đề nghị công ty thanh toán hoặc hoàn trả chi phí đi lại (xăng xe) đã phát sinh trong quá trình làm việc hoặc công tác.

Mục đích của giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động:

Hoàn ứng lại chi phí xăng xe đã bỏ ra cho công việc.

Hợp thức hóa chi phí trong kế toán, tài chính nội bộ công ty.

Là cơ sở để kế toán làm thủ tục chi tiền.

Thông thường, nội dung cơ bản thường có trong giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe bao gồm:

+ Thông tin người đề nghị: Họ tên, bộ phận, chức vụ.

+ Thời gian di chuyển: Từ ngày nào đến ngày nào.

+ Lý do đi lại: Ví dụ: đi gặp khách hàng, đi công tác, v.v.

+ Quãng đường, số km: Nếu có định mức cụ thể.

+ Số tiền đề nghị thanh toán: Dựa trên mức hỗ trợ/km hoặc theo hóa đơn.

+ Chữ ký xác nhận: Người đề nghị, trưởng bộ phận, kế toán, giám đốc (tùy quy định).

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động? Tiền phụ cấp xăng xe cho nhân viên có phải đóng thuế TNCN không?

Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động? Tiền phụ cấp xăng xe cho nhân viên có phải đóng thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động?

Hiện nay, Bộ Luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động.

Có thể tham khảo Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động dưới đây:

Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động

TẢI VỀ: Mẫu giấy đề nghị thanh toán chi phí xăng xe dành cho người lao động

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Phụ cấp xăng xe người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH quy định các khoản thu nhập sau đây không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cụ thể như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được quy định như sau:
1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).
...
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về nội dung của hợp đồng lao động, Hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con (sau đây viết tắt là Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH).
3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH.
...

Như vậy, theo quy định nêu trên thì phụ cấp xăng xe không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không thuộc thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.