Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word?

Phạm Thị Thục Quyên 253 lượt xem
19:09 | 14/04/2026
Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word? Thời hạn đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh là bao lâu? Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong đăng ký hộ kinh doanh ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word?
  2. Thời hạn đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh là bao lâu?
  3. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong đăng ký hộ kinh doanh ra sao?

Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word?

Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 là Mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026 có dạng như sau:

Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi trụ sở hộ kinh doanh mới nhất?

TẢI VỀ: Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026

Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word?

Mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh 2026? Tải mẫu Giấy đăng ký thay đổi vốn kinh doanh file word? (hình từ Internet)

Thời hạn đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 100 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
a) Tên hộ kinh doanh;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Chủ hộ kinh doanh;
d) Thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
đ) Vốn kinh doanh;
e) Ngành, nghề kinh doanh;
g) Nội dung đăng ký thuế của hộ kinh doanh, trừ phương pháp tính thuế.
2. Khi thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh quy định tại các điểm a, b, đ, e và g khoản 1 Điều này, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh do chủ hộ kinh doanh ký.
Trường hợp việc thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển trụ sở theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
...

Theo đó, thời hạn đăng ký thay đổi vốn kinh doanh của hộ kinh doanh là 10 ngày kể từ ngày có thay đổi vốn kinh doanh.

Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong đăng ký hộ kinh doanh ra sao?

Căn cứ theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh như sau:

(1) Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm liên đới đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

(2) Chủ hộ kinh doanh có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

(3) Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuê, nghĩa vụ tài chính, đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án, thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(4) Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

(5) Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân.

(6) Chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh có quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

(7) Quyền của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong một số trường hợp đặc biệt:

- Trường hợp chủ hộ kinh doanh bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập hoặc các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập.

Người được chủ hộ kinh doanh ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự;

- Trường hợp chủ hộ kinh doanh là cá nhân bị Tòa án tuyên bố bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền, nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh được thực hiện thông qua người đại diện đối với trường hợp hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập; các thành viên còn lại ủy quyền cho thành viên khác làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình thành lập; trường hợp hộ kinh doanh có hai thành viên thì thành viên còn lại là chủ hộ kinh doanh.

Người đại diện của chủ hộ kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh trong phạm vi được đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất