Mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

11:22 | 08/03/2024
Tôi có một câu hỏi liên quan đến doanh nghiệp bảo hiểm như sau: Mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm gồm những gì? Tôi rất mong mình có thể nhận được câu trả lời trong thời gian sớm có thể. Câu hỏi của chị N.T.T đến từ Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo những nội dung nào?
  2. Mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm gồm những gì?

Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo những nội dung nào?

Theo khoản 17 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.

Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Điều 63 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 như sau:

Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
1. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm;
c) Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm;
d) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
2. Nội dung hoạt động của doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài bao gồm:
a) Kinh doanh tái bảo hiểm; nhượng tái bảo hiểm;
b) Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm;
c) Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm.
3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ được phép kinh doanh một loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật này, trừ các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh bảo hiểm sức khỏe;
b) Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài kinh doanh các sản phẩm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe có thời hạn từ 01 năm trở xuống và các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống;
c) Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe kinh doanh các sản phẩm bảo hiểm cho rủi ro tử vong có thời hạn từ 01 năm trở xuống.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động theo những nội dung sau:

- Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm.

- Quản lý các quỹ và đầu tư vốn từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

- Cung cấp dịch vụ phụ trợ bảo hiểm.

- Hoạt động khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm

Mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 46/2023/NĐ-CP, mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay có dạng như sau:

Phụ lục III

Tại đây Tải mẫu đơn đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất hiện nay

Hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm gồm những gì?

Tài liệu trong hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm được quy định tại Điều 18 Nghị định 46/2023/NĐ-CP như sau:

Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam
1. Hồ sơ thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở chính;
c) Bằng chứng về quyền sử dụng địa điểm đặt trụ sở chính (đối với việc thay đổi trụ sở chính).
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Như vậy, hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm gồm những tài liệu sau:

(1) Văn bản đề nghị thay đổi tên doanh nghiệp bảo hiểm.

(2) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty về việc thay đổi tên doanh nghiệp bảo hiểm.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thay đổi tên của doanh nghiệp bảo hiểm hợp lệ thì Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận.

Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính phải có văn bản giải thích rõ lý do.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất