Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2026? Mẫu số 24 ĐKT mới nhất 2026 Thông tư 90?
Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2026 được thực hiện theo Mẫu số 24 ĐKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Căn cứ theo Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
...
4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Theo đó, Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2026 được thực hiện theo Mẫu số 24 ĐKT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. mẫu 24-đk-tct
Tải về Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh

Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh
>> Cách Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh online mới nhất 2026? Tra cứu MST hộ kinh doanh 2026 ở đâu?
>> Từ ngày 01/7/2026, Hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong trường hợp nào?

Mẫu chấm dứt hiệu lực mã số thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2026? Mẫu số 24 ĐKT mới nhất 2026 Thông tư 90? (Hình từ Internet)
Mã số thuế hộ kinh doanh là số căn cước của chủ hộ kinh doanh đúng không?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
...
Như vậy, mã số thuế hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
Đồng thời, căn cứ theo Điều 12 Luật Căn cứ 2023 quy định về số định danh cá nhân như sau:
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Theo đó, Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
Kết hợp các quy định nêu trên, thì có thể xác định mã số thuế hộ kinh doanh chính là số căn cước của chủ hộ kinh doanh.
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan nào?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn đăng ký thuế
...
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, đăng ký đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật. Trường hợp giải thể hoặc chấm dứt hoạt động, người nộp thuế thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Theo đó, người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];