Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định thế nào?

Phạm Thị Thục Quyên 374 lượt xem
15:53 | 09/05/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026 được quy định cụ thể tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn là gì? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?
  2. Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026?
  3. Con bao nhiêu tuổi thì vợ chồng được ly hôn?

Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn là gì? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định như thế nào?

Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn là văn bản ghi nhận sự thống nhất giữa vợ và chồng về việc ai sẽ trả số nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, trả bao nhiêu, trả như thế nào sau khi ly hôn.

>>> Tổng hợp các mẫu đơn sử dụng khi làm thủ tục ly hôn sau sáp nhập tỉnh?

Căn cứ theo Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, thì vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có các nghĩa vụ chung về tài sản như sau:

Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng
Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:
Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.

Đồng thời tại khoản 20 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.

Do đó, nợ chung của vợ chồng phát sinh không nhất thiết phải cần hai bên cùng thỏa thuận xác lập mà có thể do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình; từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình; từ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 thì cha mẹ phải bồi thường.

Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định thế nào?

Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026? Nợ chung trong thời kỳ hôn nhân được xác định thế nào? (hình từ Internet)

Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026?

Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026.

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026 dưới đây:

Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026

*Mẫu Biên bản thỏa thuận nghĩa vụ trả nợ chung của vợ chồng sau ly hôn 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Xem thêm:

TẢI VỀ: Mẫu đơn ly hôn đơn phương khi bỏ Tòa án cấp huyện

TẢI VỀ: Mẫu đơn ly hôn thuận tình sau khi bỏ Tòa án cấp huyện

Tải về: Mẫu đơn từ chối thừa nhận tài sản chung của vợ chồng hiện nay

Con bao nhiêu tuổi thì vợ chồng được ly hôn?

>>> Chồng hay vợ chịu án phí ly hôn khi chồng nộp đơn ly hôn vì vợ ngoại tình?

Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn
1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, người có quyền yêu cầu ly hôn là vợ, chồng hoặc cả hai người. Thậm chí trong một số trường hợp nêu trên thì cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Do đó, khi muốn ly hôn thì vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ, chồng đều có thể yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ và con nhỏ, quyền yêu cầu ly hôn của người chồng đã bị giới hạn.

Như vậy, theo các quy định nêu trên thì nếu vợ chồng thuận tình ly hôn thì không cần xem xét đến tuổi của người con mà có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn ngay.

Nếu rơi vào trường hợp đơn phương ly hôn thì người vợ có thể yêu cầu ly hôn ngay cả khi bản thân đang mang thai, con mới sinh ra hoặc con chưa được 12 tháng tuổi. Ngược lại, người chồng cần phải chờ khi con từ đủ 12 tháng tuổi trở lên thì được yêu cầu ly hôn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất