Sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận để mua nhà cho bồ là đúng hay sai? Trường hợp vợ chồng ly hôn thì vẫn được chia nhà đúng không? 

15:46 | 30/07/2026
Lương thưởng của vợ chồng có được xem là tài sản chung của vợ chồng không? Tôi muốn hỏi cụ thể hơn như thế này, tôi phát hiện chồng tôi ngoại tình, mua nhà cho bồ bằng tài sản chung của hai vợ chồng tôi thì có vi phạm pháp luật không? Nếu vợ chồng ly hôn thì vẫn được chia nhà đúng không? 
Nội dung chính
  1. Lương thưởng của vợ chồng có được xem là tài sản chung của vợ chồng không?
  2. Sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận để mua nhà cho bồ là đúng hay sai?
  3. Trường hợp vợ chồng ly hôn thì vẫn được chia nhà đúng không?

Lương thưởng của vợ chồng có được xem là tài sản chung của vợ chồng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Với quy định như trên thì thu nhập do lao động của vợ, chồng như lương, thưởng, trợ cấp,… thu nhập do hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận để mua nhà cho bồ là đúng hay sai? (Hình từ Internet)

Sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận để mua nhà cho bồ là đúng hay sai?

Theo khoản 1 Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Điều 13 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung như sau:

- Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận

- Trong trường hợp vợ hoặc chồng xác lập, thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được coi là có sự đồng ý của bên kia, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy, vợ hoặc chồng tự ý sử dụng lương, thưởng hoặc tài sản chung khác để mua nhà hoặc các đồ vật khác cho “bồ” là vi phạm pháp luật, vi phạm nghĩa vụ của vợ chồng.

Trường hợp vợ chồng ly hôn thì vẫn được chia nhà đúng không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

Như vậy, việc chia tài sản khi ly hôn sẽ do các bên thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được thì theo yêu cầu tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau:

(1) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

(2) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

(3) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

(4) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Do đó, khi chồng bạn mua nhà cho bồ, thì bạn vẫn có quyền đối với nhà ở đó.

Khi ly hôn tài sản được chia theo thỏa thuận hoặc chia đôi, nếu không có thỏa thuận nhưng có tính đến các yếu tố như lỗi của mỗi bên, công sức đóng góp (đây là nguyên tắc chia tài sản, phần được chia bao nhiêu thì tùy thuộc vào từng trường hợp).

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.