Vợ ngoại tình thì tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia thế nào? Tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ giải quyết theo nguyên tắc nào?

Lê Đình Khôi 45,224 lượt xem
12:47 | 01/08/2026
Vợ ngoại tình thì tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia thế nào? Bố mẹ tặng vợ chồng tôi một mảnh đất. Tôi đóng 80%, vợ góp 20% để xây nhà. Khi ngoại tình, cô ấy đòi chia đôi tài sản. Vậy tôi có phải chia đôi tài sản cho cô ấy không?
Nội dung chính
  1. Vợ ngoại tình thì tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia thế nào?
  2. Tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ giải quyết theo nguyên tắc nào?
  3. Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia như thế nào?

Vợ ngoại tình thì tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo đó, quy định tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, tài sản được thừa kế chung, được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Trường hợp mảnh đất bố mẹ tặng đã sang tên cho hai vợ chồng thì được xác định là tài sản chung. Nếu ly hôn, mảnh đất sẽ được chia theo thỏa thuận của vợ chồng bạn hoặc chia đôi.

Tài sản chung của vợ chồng

Tài sản chung của vợ chồng (Hình từ Internet)

Tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn sẽ giải quyết theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.
Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.
2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.
4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Theo đó, hai vợ chồng cùng đóng góp công sức và tiền bạc để xây dựng ngôi nhà thì phần tài sản đó cũng được tính là tài sản chung và sẽ được chia đôi theo quy định trên.

Bên cạnh nguyên tắc chia đôi, pháp luật có tính đến các yếu tố như công sức đóng góp của vợ và chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung, theo khoản 2 điều 59 Luật trên.

Trường hợp bạn có bằng chứng về việc đóng góp 80%, vợ bạn chỉ góp 20% giá trị ngôi nhà thì sẽ được tòa án xem xét phân chia tài sản xứng đáng công sức của bạn.

Về vấn đề ngoại tình, pháp luật không có quy định người ngoại tình không được phân chia tài sản. Tuy nhiên, tòa án sẽ tính đến yếu tố lỗi của mỗi bên.

Theo đó, trường hợp bạn có căn cứ chứng minh vợ mình vi phạm nghĩa vụ vợ chồng, bạn có quyền yêu cầu tòa án phân chia nhiều tài sản hơn.

Tuy nhiên, căn nhà là tài sản bằng hiện vật và phải phân chia theo giá trị. Nếu bạn nhận toàn bộ căn nhà thì phải thanh toán cho vợ một khoản tiền xác định theo giá trị thị trường.

Số tiền chia theo nguyên tắc chia đôi song có xem xét đến các yếu tố nói trên.

Tóm lại, vợ chồng phải thỏa thuận về giá trị ngôi nhà, xác định số tiền chồng phải thanh toán cho vợ khi ly hôn. Nếu không thỏa thuận được, hai bên có thể yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Theo đó, tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được chia theo quy định trên.

Tải về mẫu thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn mới nhất 2023: Tại Đây

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.