Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần?

Phạm Thị Thục Quyên 1,087 lượt xem
10:12 | 24/01/2026
Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần? Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất? Thời điểm trở thành cổ đông công ty sau khi nhận chuyển nhượng cổ phần là khi nào?
Nội dung chính
  1. Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần?
  2. Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất?
  3. Thời điểm trở thành cổ đông công ty sau khi nhận chuyển nhượng cổ phần là khi nào?

Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là gì? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần?

Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là một văn bản pháp lý được lập ra để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng chuyển nhượng cổ phần giữa các bên liên quan. Biên bản này thường được lập sau khi các bên đã hoàn tất các nghĩa vụ theo hợp đồng, bao gồm việc chuyển nhượng cổ phần, thanh toán giá trị chuyển nhượng, và các điều khoản khác đã thỏa thuận.

Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có giá trị pháp lý và thường được lập thành nhiều bản để mỗi bên giữ một bản, đồng thời gửi một bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh nếu cần thiết.

Việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán.

- Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký.

- Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần?

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất? Các phương thức chuyển nhượng cổ phần? (Hình từ Internet)

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.

Có thể tham khảo Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần dưới đây:

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

TẢI VỀ: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

*Mẫu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Thời điểm trở thành cổ đông công ty sau khi nhận chuyển nhượng cổ phần là khi nào?

Theo quy định tại khoản 6 Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Chuyển nhượng cổ phần
1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.
4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.
7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Theo đó, cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

Các thông tin tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 gồm:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

- Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

Bên cạnh đó, công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
04 điểm cần lưu ý kê khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chi tiết ra sao?

Theo quy định chuyển tiếp tại Thông tư 89/2026/TT-BTC hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế từ ngày 01/07/2026 trở đi sẽ không còn sử dụng Mẫu 01/GTGT cũ ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC mà sử dụng theo mẫu tờ khai mới. Mẫu tờ khai mới có nhiều sửa đổi về tên chỉ tiêu, bổ sung nhóm chỉ tiêu mới, đồng thời thay đổi công thức tính một số chỉ tiêu quan trọng.

Pháp luật
Quyết định 5405/QĐ-UBND bãi bỏ toàn bộ Quyết định 6142 về Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch sông Hồng 1/5.000 từ cầu Hồng Hà-cầu Mễ Sở ra sao?

Quyết định 5405/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 6142/QĐ-UBND ngày 11/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh tổng thể quy hoạch phân khu đô thị sông Hồng, tỷ lệ 1/5.000 (đoạn từ cầu Hồng Hà đến cầu Mễ Sở).

Pháp luật
Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2026: Đối tượng phải nộp và thủ tục thực hiện online

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2026 đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh trong năm 2026 được thực hiện khi nào, ai phải trực tiếp quyết toán và ai được ủy quyền? Bài viết hướng dẫn thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026, hồ sơ cần chuẩn bị và thủ tục quyết toán thuế online theo quy định mới.